NEW
Font size
Worksheetstụ điện
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 1mins
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là
1000 V/m.
2000 V/m.
4000 V/m.
8000 V/m.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Tụ điện là hệ thống
2 tấm điện môi đặt cách nhau bằng một vật dẫn.
2 vật dẫn đặt cách nhau bằng một lớp điện môi
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Đơn vị của điện dung của tụ điện là :
V/m (vôn/mét)
C. V (culông. vôn)
V (vôn)
F (fara)
Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là
12 mC.
9 mC.
15 mC.
7,2 mC.
Một tụ điện hai đầu có hiệu điện thế 120V thì tích được một điện lượng là là 480 mC. Điện dung của tụ là
1 mF.
4 mF.
1/4 mF.
250 mF.
Điện tích lớn nhất mà tụ cho ở bên có thể tích được là
63.103C
63.10−3C
63.10−6C
63.10−9C
Giữa hai bản cực tụ của một tụ điện không thể là
dung dịch NaOH
lớp mica
giấy tẩm chất cách điện paraffin
lớp nilon
Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C một hiệu điện thế một chiều U. Điện tích mà tụ tích được được xác định bằng công thức nào?
Q=UC
Q=C.U
Q=CU
Q=C.U1
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị đo điện dung của tụ?
Nanôfara (nF)
Picôfara (pF)
Micrôfara (μF)
Vôn trên mét (V/m)
Hình nào sau đây là hình ảnh của tụ điện trong thực tế?
Hình nào sau đây là kí hiệu của tụ điện trong sơ đồ mạch điện?
Câu 5. Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C=Q/U
C=Q2.U
C=QU2
C=U/Q
Một tụ điện có điện dung C1=0,2μF, khoảng cách giữa hai bản là d1 = 5 cm được nạp điện đến hiệu điện thế U = 100 V.
Năng lượng của tụ bằng bao nhiêu J ?
10^(-3)
10^(-4)
0.00001
0.1
Đây là cách mắc:
Nối tiếp
Song song
Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C=UQ .
C = Q.U.
C =QU.
C = E.U.
Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng
1 J.
2 J.
0,5 J.
4 J.
Hai bản tụ có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng điện của tụ là 20 nJ. Nếu hiệu điện thế tăng thêm 5 V thì năng lượng điện của tụ là
10 nJ.
20 nJ.
40 nJ.
80 nJ.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Điện dung của tụ điện có phụ thuộc vào hiệu điện thế hay không ?
Có
Không
Một tụ điện có điện dung 5μF tích được điện tích 86μC. Hiệu điện thế hai đầu bản tụ là
27,2 V
37,2 V
17,2 V
47,2 V
Tụ điện có khoảng cách giữa 2 bản tụ là 1cm được tích điện ở HĐT 24V. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là
2400 V/m
24 V/m
24000 V/m
2,4 V/m
3 tụ điện giống nhau có C=2μF được mắc thành bộ. Cách mắc nào để Cb=3μF ?
Mắc nối tiếp 3 tụ
Mắc song song 3 tụ
Mắc 1 tụ nối tiếp với 2 tụ song song
Mắc 1 tụ song song với 2 tụ nối tiếp
Hai điện tích điểm đứng yên,đặt cách nhau một khoảng r trong chân không,cho k là hệ số tỉ lệ,trong hệ SI .Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức nào sau đây?
Cường độ điện trường có đơn vị là
culông trên vôn (C/V).
niutơn trên mét (N/m).
vôn trên mét (V/m).
jun trên giây (J/s).
Hai điện tích q1=3.10-9C; q2=4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
7.10-9 N
12.10-5 N
7.10-5 N
2,4.10-6 N
Công thức tính điện dung bộ tụ lắp song song với n tụ điện:
C=C1=C2=...=Cn
C=C11+C21+...+Cn1
C=C1+C2+...+Cn
Công thức nào sau đây không đúng về năng lượng của điện trường trong tụ điện?
W=2CQ2
W=2CQU
W=2CU2
W=2QU
Ba tụ điện được mắc thành bộ theo sơ đồ như trên. Cho C1 = 3μF, C2 = C3 = 4μF. Nối hai điểm M, N với một nguồn điện có hiệu điện thế U = 10 V. Hãy tính điện dung và điện tích của bộ tụ điện đó.
A. C = 5μF; Q = 5.10-5 C.
B. C = 4μF; Q = 5.10-5 C.
C. C = 5μF; Q = 5.10-6 C.
D. C = 4μF; Q = 5.10-6 C.
Công thức tính điện dung bộ tụ lắp song song với n tụ điện là gì?
C= C1=C2=…=Cn
C= C1+C2+…+Cn
C= C1+C2+…+Cn
Sau khi được nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng gì?
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường trong tụ điện
Công thức tính hiệu điện thế:
U=Aq
U=qA
U=q.A
U=q+A
Công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường:
E=U.I
E=U.d
E=Ud
E=dU
Câu 6: Hai điện tích điểm q1 =10-9C và q2 = -4.10-9C hút nhau bằng 1 lực có độ lớn 4. 10-5N khi đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
1cm
3cm
4cm
6cm
Câu 5: Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường được xác định bằng công thức
WM=qVM.
WM=qEM.
WM= VM/q.
WM=q/VM.
Khi trong phòng thí nghiệm chỉ có một số tụ điện giống nhau với cùng điện dung C, muốn thiết kế một bộ tụ điện có điện dung nhỏ hơn C thì:
chắc chắn phải ghép song song các tụ điện
chắc chắn phải ghép nối tiếp các tụ điện
chắc chắn phải kết hợp cả ghép song song và nối tiếp
không thể thiết kế được bộ tụ điện như vậy
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện tiếp xúc một quả cầu khác nhiễm điện thì sau khi tiếp xúc
hai quả cầu đẩy nhau.
hai quả cầu hút nhau.
không hút mà cũng không đẩy nhau.
hai quả cầu không trao đổi điện tích cho nhau.
Câu 27: 1mF bằng
10-6 F.
10-9 F.
10-12 F.
10-3 F.
Công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r
E=k.r2∣Q∣
E=k. r∣Q∣
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là
1000 V/m.
2000 V/m.
4000 V/m.
8000 V/m.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
Đơn vị cường độ điện trường có tên là gì?
Cu lông.
Vôn.
Vôn trên mét.
Fara
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2μC từ A đến B là 4mJ. UAB bằng
2 V
2000 V
-8 V
-2000 V.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V
10 V
15 V
22,5 V
Công thức tính lực điện là
F= qU
F = eU
F = qE
F = qEd
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 32V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V
Điện thế tại điểm N là 0
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là - 32V
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V
Biểu thức nào sau đây sai:
UMN = VN - VM
UMN = AMN/q
UMN = - UNM
UMN = E.d
(TH) Một điện tích 4 mC dịch từ A đến B có điện thế ở A là 5 V, ở B là 25 V. Công của lực điện dịch điện tích có độ lớn là
20 mJ.
40 mJ.
80 mJ.
200 mJ.
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb = C1 + C2.
Cb = C1 - C2.
Cb1=C11+C21
Cb1=C11−C21
Ghép nối tiếp hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 và C2 ( Với C1 > C2) thành một bộ tụ có điện dung C. Sắp xếp đúng là
C< C2 < C1
C< C1 < C2
C2< C < C1
C2< C1 < C
Chọn công thức sai trong cách ghép song song các tụ điện:
Hiệu điện thế U = U1 = U2 = … =Un.
Điện tích Q = Q1 = Q2 = … = Qn.
Điện dung C = C1 +C2 + …. + Cn.
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của mỗi tụ thành phần: C > Ci.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000μF−50V . Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là
0,005C
0,5 C.
0,05 C.
5 C.
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb = C1 + C2.
Cb = C1 - C2.
Cb1=C11+C21
Cb1=C11−C21
Hai tụ điện có điện dung C1 = 1mF, C2 = 3mF mắc nối tiếp. Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4V. Điện tích của các tụ là
Q1 = Q2 = 3.10-6C
Q1 = Q2 = 2.10-6C
Q1 = Q2 = 2,5.10-6C
Q1 = Q2 = 4.10-6C
Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép nối tiếp với nhau thì điện dung của bộ tụ là:
C
3C
C/3
18C
Năm tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 50mF, được mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ bằng
10mF
50mF
250mF
150mF
Chọn câu sai trong cách ghép song song các tụ điện?
Hiệu điện thế
U = U1 = U2 = … = Un
Điện tích
Q = Q1 = Q2 = … = Qn
Điện dung
C = C1 +C2 + …. + Cn
Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của các tụ thành phần
7. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 4 lần. D. không đổi.
A.
B.
C.
D.
10. Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần. C. không đổi. D. giảm 4 lần.
A.
B.
C.
D.
Tụ điện được sử dụng trong các ứng dụng nào?
Hệ thống điện tử, điện lực, viễn thông, và các thiết bị điện tử khác
Y tế và dược phẩm
Công nghệ thực phẩm
Hệ thống nước và xử lý nước
[TH] Cho mạch điện như hình. C1 = 5 nF; C2 = 15 nF; C3 = 5 nF. Điện dung của bộ tụ là
3,75 nF.
8,75 nF.
10,5 nF.
25 nF.
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 24 nF; C2 = 36 nF; C3 = 32 nF; CMN = 20,8 nF. Điện dung của tụ 4 bằng
4 nF.
8 nF.
20 nF.
18 nF.
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 3 nF; C2 = 6 nF; C3 = 4 nF; C4 = 12 nF; UMN = 20 V. Điện tích của bộ tụ là
20 nC.
80 nC.
100 nC.
120 nC.
