Worksheetsvật lí 11
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Đặt một diện tích 5. 10−6 C tại một điểm M trong điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích đó có độ lớn 0,01 N. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại M
5. 10−8 V/m
5. 10−4 V/m
2000 V/m
1500 V/m
Nối hai bản của một tụ điện có điện dung 50 μF vào một nguồn điện hiệu điện thế 20 V. Tụ điện có điện tích là
2,5. 10−6 C
10−3 C
0,4 C
2,5 C
Hai điện tích điểm q1q2 đứng yên, đặt cách nhau một khoảng r trong điện môi có hằng số điện môi là ϵ , cho k là hệ số tỉ lệ, trong hệ SI k=9. 109 C2Nm2 . Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức nào sau đây?
F= k r∣q1q2∣
F= k ϵr2∣q1q2∣
F= k r∣q∣
F= k r2∣q∣
Hai điện tích điểm q1,q2 đứng yên, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, cho k là hệ số tỉ lệ,trong hệ SI k= 9.109 C2Nm2 . Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức nào sau đây?
F= k r∣q1q2∣
F= k r2∣q1q2∣
F= k r∣q∣
F= k r2∣q∣
Nếu cho một vật chưa nhiễm điện chạm vào một vật bị nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Sự nhiễm đó gọi là
nhiễm điện do hưởng ứng
nhiễm điện do cọ xát
nhiễm điện do tiếp xúc
nhiễm điện do bị ion hóa
Khi nói về điện trường, phát biểu nào sau đây sai?
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích
Điện trường gắn liền với điện tích
Điện trường tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó
Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
Đặt một hiệu điện thế U vào hai bàn tụ điện có điện dung C. Công thức tính điện tích Q của tụ là
Q= UC
Q= CU
Q=CU
Q= CU2
Một điện lượng Δq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian Δt . Cường độ dòng điện I không đổi được xác định bằng công thức
I=ΔqΔt
I=Δq2Δt
I=Δt2Δq
I=ΔtΔq
Một dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua một điện trở R trong thời gian t; biểu thức nào sau đây mô tả định luật Jun-len-xơ
Q=RI2t
Q=RIt
Q=RIt2
Q=R2It
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo điện thế?
Ampe(A)
Vôn(V)
Oát(W)
Jun(J)
Trong các pin điện hóa có sự chuyển hóa từ năng lượng nào sau đây thành điện năng?
Nhiệt năng
Thế năng đàn hồi
Hóa năng
Cơ năng
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Lực kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Ampe kế
Cường độ điện trường có đơn vị là?
culong trên vôn(C/V)
niuton trên mét(N/m)
vôn trên mét(V/m)
jun trên giây(J/s)
Khi một điện tích 3.10−6 C di chuyển từ cực âm đến cực dương của một nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công là 4,5.10−5 J . Suất điện động của nguồn điện này là
15V
1,35.10−10 V
66,7.10−3 V
6V
Trong một hệ cô lập về điện
tổng điện tích dương của các vật trong hệ luôn không đổi
tổng điện tích âm của các vật trong hệ luôn không đổi
tổng điện tích của các vật trong hệ luôn bằng không
tổng đại số các điện tích của hệ luôn không đổi
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây
E=qF
E=Fq
E=q2F
E=F2q
Điện dung của tụ điện được tính bằng đơn vị nào sau đây
Fara(F)
Ampe(A)
Vôn(V)
Niuton(N)
Khi một điện tích dương q dịch chuyển điện từ từ cực âm sang cực dương bên trong một nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công A. Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
ξ=qA
ξ=Aq
ξ=Aq2
ξ=q2A
Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường độ dòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
I=qt
I=tq
I=q+t
I=qt
Đơn vị nào sau đây được sử dụng để tính công suất tiêu thụ của một thiết bị điện
Ki lô oát giờ(KWh)
Vôn(V)
Ampe(A)
Oát(W)
Bàn là quần áo được tạo nên dựa trên tác dụng nào sau đây của dòng điện
Tác dụng nhiệt
Tác dụng từ
tác dụng sinh lí
tác dụng hóa học
Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào sau đây
Vôn kế
Công tơ điện
Nhiệt kế
Ampe kế
Vật liệu nào trong số các vật liệu sau đây dẫn điện tốt nhất
sắt
nhôm
đồng
bạc
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các hạt nào sau đây
Electron tự do
Ion dương
Ion âm
Ion dương và âm
Điện phân dung dịch Niken sun phát(NISO4) với điện cực dương bằng kim loại nào sau đây thì sẽ xảy ra hiện tượng dương cực tan?
Niken(Ni)
Kẽm(Zn)
Bạc(Ag)
Sắt(Fe)
Nguyên nhân nào sau đây là một trong những nguyên nhân khiến kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân
mật độ electron trong kim loại nhỏ hơn mật độ ion trong dung dịch điện phân
mật độ electron trong kim loại lớn hơn mật độ ion trong dung dịch điện phân
kích thước của các êlectron lớn hơn kích thước của các ion
khối lượng của các electron lớn hơn khối lượng của các ion
Một bộ nguồn gồm n nguồn điện giống hệt nhau ghép nối tiếp. Điện trở trong mỗi nguồn là r. Điện trở của bộ nguồn được tính bằng biểu thức nào sau đây
rb=nr
rb=n2r
rb=nr
rb=nr2
vật liệu nào trong số các vật liệu sau đây dẫn điện kém nhất
vàng
nhôm
đồng
vonfram
hạt tải điện tự do trong dây dẫn kim loại là hạt nào dưới đây
electron tự do
ion dương
ion âm
ion dương và âm
ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện trong mạch bằng cách
mắc song song với đoạn mạch điện cần đo
mắc nối tiếp với đoạn mạch điện cần đo
mắc song song hoặc nối tiếp với đoạn mạch cần đo
mắc vào một điểm trên mạch và một điểm trên mặt đất
đơn vị nào sau đây được sử dụng để tính điện năng tiêu thụ của mạch điện
ki lô oát giờ
vôn
ampe
oát
vật liệu nào sau đây được dùng để cách điện
nhôm
đồng
sắt
nhựa
điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực dương bằng kim loại nào sau đây thì sẽ xảy ra hiện tượng dương cực tan
đồng
kẽm
bạc
inox
chất nào sau đây không phải là chất điện phân
dung dịch muối
nước cất
dung dịch axit
dung dịch bazo
điện phân dung dịch kẽm sun phát(ZnSO4) với điện cực dương bằng kim loại nào sau đây thì sẽ xảy ra hiện tượng dương cực tan
kẽm
vàng
đồng
nhôm
một bộ nguồn gồm n nguồn điện giống hệt nhau ghép song song. Điện trở trong mỗi nguồn là r . Điện trở trở của bộ nguồn được tính bằng biểu thức nào sau đây
rb=nr
rb=n2r
rb=nr
rb=nr2
đoạn mạch AB có dòng điện cường độ I chạy qua; hiệu điện thế hai đầu mạch là U biểu thức nào sau đây dùng để tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian t?
A=UIt
A=UI2t
A=UIt2
A=U2It
Cho hai nguồn điện có suất điện động lần lượt là 2V và 3V ghép nối tiếp thành một bộ nguồn. Suất điện động của bộ nguồn là
5V
2V
3V
1V
cho bốn nguồn điện giống hệt nhau mỗi nguồn có suất điện động 8V mắc thành một bộ nguồn song song. Suất điện động của bộ nguồn là
8V
2V
32V
4V
đoạn mạch AB có dòng điện cường độ I chạy qua. Hiệu điện thế hai đầu mạch là U biểu thức nào sau đây dùng để tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch
ζ=UI
ζ=UI2
ζ=U2I
ζ=IU
cho hai điện tích đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
chất nào sau đây không phải là chất điện môi
cao su
nhựa
dầu
đồng
một điện tích điểm Q đặt trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích Q một khoảng r được xác định bằng biểu thức
E=k r2∣Q∣
E=k r∣Q∣
E=r2∣Q∣
E=k Qr2
để tích điện cho tụ điện chúng ta phải làm gì
nối hai bản tụ với một nguồn điện
nối hai bản tụ với một điện trở
nối hai bản tụ với một tụ điện khác
nối hai bản tụ điện với một bóng đèn
một nguồn điện có suất điện động ξ sinh ra dòng điện có cường độ I chạy trong mạch toàn. Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức
Png=ξI
Png=Iξ
Png=ξI
Png=ξI2
biểu thức nào sau đây là biểu thức của của định luật ôm cho toàn mạch
I=Rn+rξ
I=Rn−rξ
I=ξRn+r
I=rξ
suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây
Jun
vôn
Ampe
oát
tai nạn điện giật là do tác dụng nào sau đây của dòng điện
tác dụng nhiệt
tác dụng từ
tác dụng sinh lí
tác dụng hóa học
đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng dụng cụ nào sau đây
vôn kế
công tơ điện
lực kế
ampe kế
đơn vị nào sau đây là đơn vị của điện tích
jun trên culong
cu lông
micro fata
nano mét
vật liệu nào sau đây được dùng để làm dây dẫn điện
cao su
đồng
thủy tinh
nhựa
điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực dương bằng kim loại nào sau đây thì sẽ xảy ra hiện tượng dương cực tan
đồng
kẽm
bạc
inox
khi nhiệt độ của kim loại tăng lên thì điện trở của kim loại sẽ
giảm
tăng
không đổi
giảm rồi tăng
một bộ nguồn gồm n nguồn điện giống hệt nhau ghép song song. Suất điện động của mỗi nguồn là ξ Suất điện động của bộ nguồn được tính bằng biểu thức nào sau đây
ξb=nξ
ξb=ξn
ξb=ξ
ξb=nξ
điện tích q di chuyển từ M đến N trong một điện trường đều có vecto cường độ điện trường E . Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện . Công của lực điện làm di chuyển điện tích từ M đến N
AMN=dqE
AMN=qEd
AMN=Eqd
AMN=−qEd
cho hai điện tích q1,q2 đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn
tỉ lệ thuận với điện tích q1
tỉ lệ nghịch với tích độ lớn hai điện tích
tỉ lệ nghịch với điện tích q1
tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích
một nguyên tử đang trung hòa về điện nếu có một electron rời khỏi nguyên tử thì nguyên tử sẽ là
trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm
trở thành hạt mang điện dương gọi là ion dương
trở thành nguyên tử khác
trở thành hạt không mang điện
một điện tích dương q đặt trong điện trường đều mà cường độ điện trường có độ lớn E thì lực điện tác dụng lên q là
F=qE
F=Eq
F=qE
F=-qE
tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn
đặt gần nhau và được nối với nhau bởi một sợi dây kim loại
đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
đặt song song và ngăn cách nhau bởi một vật dẫn khác
một nguồn điện có suất điện động là ξ . Công thức tính công của nguồn điện khi tạo thành dòng điện có cường độ I chạy trong toàn mạch sau một khoảng thời gian t là
Ang=tξI
Ang=Itξ
Ang=ξIt
Ang=ξIt
đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây
jun
oát
ampe
niuton
quạt điện là một thiết bị tiêu thụ điện chuyển hóa chủ yếu năng lượng điện thành dạng năng lượng nào sau đây
nhiệt năng
thế năng
hóa năng
cơ năng
trong trường hợp nào sau đây ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm
một thanh nhựa và một quả cầu nhiễm điện đặt gần nhau
hai quả cầu nhỏ nhiễm điện đặt gần nhau
hai thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
hai quả cầu lớn nhiễm điện đặt gần nhau
thả một ion âm không có vận tốc ban đầu vào khoảng không gian giữa hai bản của tụ điện phẳng(bỏ qua tác dụng của trọng lực) ion âm đó sẽ
chuyển động theo phương vuông góc với các đường sức điện
chuyển động dọc đường sức và đi về bản dương của tụ điện
đứng yên
chuyển động dọc đường sức và đi về bản âm của tụ điện
không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây
đồng
thủy tinh
nước tinh khiết
không khí khô
giữa hai bản kim loại là một lớp chất liệu nào sau đây thì ta không thể có một tụ điện
giấy tẩm dung dịch muối ăn
giấy tẩm parafin
nhựa pôlietilen
mica
đặt hai điện tích tại hai điểm A và B để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này
cùng dương
cùng âm
cùng độ lớn và cùng dấu
cùng độ lớn và trái dấu
thả một ion dương không có vận tốc ban đầu vào khoảng không gian giữa hai bản của tụ điện phẳng(bỏ qua tác dụng của trọng lực) ion dương đó sẽ
chuyển động dọc đường sức và đi về bản âm của tụ điện
chuyển động dọc đường sức và đi về bản dương của tụ điện
đứng yên
chuyển động theo phương vuông góc với các đường sức điện
khi một điện tích q=-0,1C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện -0,21 J. Hiệu điện thế UMN bằng
0,024V
-0,024V
2,4V
-2,4V
cho hai điện tích điểm đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là 6r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là
36F
6F
6F
3F
điện tích điểm q=−1,2.10−6 C được đặt tại điểm mà tại đó điện trường có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và cường độ E=8000 (mV) . Lực điện tác dụng lên điện tích q có phương thẳng đứng, chiều
từ trên xuống và có độ lớn 0,0096N
từ dưới lên và có độ lớn 0,0066N
từ dưới lên và có độ lớn 0,0096N
từ trên xuống và có độ lớn 0,0066N
một điện lực 1,2mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong khoảng thời gian 0,6s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này
1,2mA
2mA
-2mA
-1,2mA
trên vỏ một tụ điện có ghi (20μF − 200V) .Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 140V. Tụ điện tích được điện tích là
7.10−3C
10−5C
7.10−4C
28.10−4C
trên vỏ một tụ điện có ghi (10μF−120V) . Tụ điện tích được điện tích tối đa là
10−4C
12.10−3C
6.10−4V
12.10−4V
khi một điện tích q=8C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện -32J. Hiệu điện thế UMN bằng
8V
-8V
-4V
4V
một điện thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,4V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó là 2.10−3 N . Độ lớn của điện tích đó là
0,8mC
0,4mC
5mC
0,2mC
