Font size
WorksheetsÔn tập đại cương điện xoay chiều
Total questions: 75
Worksheet time: 56mins
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i=2cos100πt (A) . Cường độ hiệu dụng của dòngđiện này là
22 A
1 A
2 A
2 A
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha 2π so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha 2π so với cường độ dòng điện.
trễ pha undefined so với cường độ dòng điện.
sớm pha 4π so với cường độ dòng điện.
trễ pha 4π so với cường độ dòng điện.
Đặt vào hai bản tụ điện có điện dung C=π10−4F một điện áp xoay chiều u=120cos(100πt−6π)V . Biểuthức cường độ dòng điên qua tụ điện là
i=12sos(100πt+3π)A.
i=12sos(100πt−32π)A.
i=1,2sos(100πt+3π)A.
i=1200sos(100πt+3π)A.
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos(ωt)V vào hai đầu một điện trở thuần R = 110 Ω thì cườngđộ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở bằng 2 A. Giá trị U bằng
2002V
110V
1102V
220V
Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha 2π so với cường độ dòng điện.
trễ pha 2π so với cường độ dòng điện.
sớm pha 4π so với cường độ dòng điện.
trễ pha 4π so với cường độ dòng điện.
Đoạn mạch điện xoay chiều AB chỉ chứa một trong các phần tử: điện trở thuần, cuộn dây hoặc tụđiện. Khi đặt hiệu điện thế u=Uocos(ωt+6π)V lên hai đầu A, B thì dòng điện trong mạch là i=Iocos(ωt−3π)A . Đoạnmạch AB chứa
cuộn dây thuần cảm.
điện trở thuần.
tụ điện.
cuộn dây có điện trở thuần.
Đặt điện áp u=U0cos100πt (V). (t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung L=π2H Dung kháng của tụ điện là
50 Ω
150 Ω
100 Ω
200 Ω
Đặt vào hai đầu cuộn cảm thuần L=π3H một điện áp xoay chiều u=2006cos(100πt)V . Biểuthức cường độ dòng điên qua cuộn cảm là
i=22sos(100πt)A.
i=2sos(100πt−2π)A.
i=2sos(100πt+2π)A.
i=22sos(100πt−2π)A.
Đoạn mạch điện xoay chiều AB chỉ chứa một trong các phần tử: điện trở thuần, cuộn dây hoặc tụđiện. Khi đặt hiệu điện thế u=Uocos(ωt−6π)V lên hai đầu A, B thì dòng điện trong mạch là i=Iocos(ωt+3π)A . Đoạnmạch AB chứa
cuộn dây thuần cảm.
điện trở thuần.
tụ điện.
cuộn dây có điện trở thuần.
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không
phân nhánh. Điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch luôn cùng pha với dòng điện trong mạch.
cuộn dây luôn ngược pha với điện áp giữa hai đầu tụ điện.
cuộn dây luôn vuông pha với điện áp giữa hai đầu tụ điện.
tụ điện luôn cùng pha với dòng điện trong mạch
Đoạn mạch RLC không phân nhanh. Khi đặt hiệu điện thế u=Uocos(ωt)V vào hai đầu đoạn mạch thì dòng điện trong mạch là i=Iocos(ωt+6π)A . Đoạnmạch này luôn có
ZL<ZC
ZL>ZC
ZL=ZC
ZL=R
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha φ so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch (với 0 < φ < 0,5π). Đoạn mạch đó
gồm điện trở thuần và tụ điện.
chỉ có cuộn cảm.
gồm cuộn cảm thuần và tụ điện.
gồm điện trở thuần và cuộn cảm thuần.
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một tụ điện và một cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu tụ điện và điện áp ở hai đầu đoạn mạch bằng
0 hoặc π
6π hoặc −6π
2π
−2π
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch X mắc nối tiếp chứa hai trong ba phần tử: điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện. Biết rằng điện áp giữa hai đầu đoạn mạch X luôn sớm pha so với cường độ dòng điện trong mạch một góc 2π . Đoạn mạch X chứa
cuộn cảm thuần và tụ điện với cảm kháng lớn hơn dung kháng.
điện trở thuần và tụ điện.
cuộn cảm thuần và tụ điện với cảm kháng nhỏ hơn dung kháng.
điện trở thuần và cuộn cảm thuần.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
có chiều biến đổi theo thời gian.
có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian.
có chu kỳ không đổi.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng.
Hiệu điện thế.
Chu kỳ
Tần số
Công suất
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng
Hiệu điện thế
Cường độ dòng điện
Suất điện động
Công suất
Có thể tạo ra dòng điện xoay chiều trong khung dây dẫn bằng cách
đặt khung dây nằm yên trong từ trường đều.
cho khung dây quay quanh trục song song với đường sức từ trường đều.
cho khung day quay quanh trục vuông góc với đường sức từ trường đều.
cho khung dây chuyển động thẳng đều trong từ trường đều.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì
cường độ dòng điện trễ pha 2π so với điện áp.
cường độ dòng điện cùng pha với điện áp.
cường độ dòng điện cùng tần số với điện áp.
cường độ dòng điện ngược pha với điện áp.
Khi tần số của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có tụ điện tăng lên 9 lần thì dung kháng của tụ sẽ
tăng lên 3 lần
giảm đi 3 lần
tăng lên 9 làn
giảm đi 9 lần
Cảm kháng của cuộn dây L trong đoạn mạch xoay chiều giảm khi
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch giảm.
tần số của dòng điện xoay chiều qua mạch giảm.
gắn thêm tụ điện nối tiếp vào mạch điện.
gắn thêm điện trở nối tiếp vào mạch điện.
Trong mạch điện xoay chiều có RLC mắc nối tiếp. Độ lệch pha giữa điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện tức thời qua mạch không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
Điện dung của tụ điện.
Độ tự cảm của cuộn dây.
Tần số của điên áp xoay chiều.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên
hiện tượng tự cảm.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
từ trường quay.
hiện tượng quang điện.
Số đo của vôn kế xoay chiều chỉ
giá trị tức thời của điện áp xoay chiều.
giá trị trung bình của điện áp xoay chiều.
giá trị cực đại của điện áp xoay chiều.
giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
Số đo của Ampe kế xoay chiều chỉ
giá trị tức thời của dòng điện xoay chiều.
giá trị trung bình của dòng điện xoay chiều.
giá trị cực đại của dòng điện xoay chiều.
giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
A. có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
B. có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian.
C. có chiều biến đổi theo thời gian.
D. có chu kỳ thay đổi theo thời gian
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
A. có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
B. có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian.
C. có chiều biến đổi theo thời gian.
D. có chu kỳ thay đổi theo thời gian
Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
A. được xây dựng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
B. chỉ được đo bằng ampe kế nhiệt.
C. bằng giá trị trung bình chia cho √2
D. bằng giá trị cực đại chia cho 2 .
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 2√2cos(100πt) V. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. I = 4 A.
B. I = 2,83 A.
C. I = 2 A.
D. I = 1,41 A.
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng
u = 141cos(100πt) V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
A. U = 141 V.
B. U = 50 V.
C. U = 100 V.
D. U = 200 V.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
A. điện áp.
B. chu kỳ.
C. tần số.
D. công suất.
Tại thời điểm t = 0,5 (s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
A. cường độ hiệu dụng.
B. cường độ cực đại.
C. cường độ tức thời.
D. cường độ trung bình.
(NB) Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện cực đại và cường độ dòng điện hiệu dụng là
I=2I0 .
I=I02 .
I0=2I .
I0=2I .
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì
cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch.
dòng điện xoay chiều không thể tồn tại trong đoạn mạch.
tần số của dòng điện trong đoạn mạch khác tần số của điện áp hai đầu đoạn mạch.
cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha π /2 so với điện áp
Định luật Ôm cho mạch chỉ có cuộn cảm L là
Biểu thức cảm kháng là
Mạch điện chỉ có R thì
Mạch điện chỉ có cuộn cảm thuần L thì
Mạch điện chỉ có tụ điện C thì
Mạch chỉ có cuộn cảm L, thì mối liên hệ giá trị tức thời u và i là
Định luật Ôm của mạch RLC nối tiếp
Mạch RLC, độ lệch pha của u và i tính theo biểu thức
Mạch RLC, độ lệch pha của u và i tính theo biểu thức
Đoạn mạch AB là:
Mạch chỉ có điện trở thuần
Mạch chỉ có cuộn cảm
Mạch RLC mắc song song
Mạch RLC mắc nối tiếp
Mạch RC mắc song song L
Công thức tính tổng trở Z :
Z=R2−(ZL+ZC)2
Z=R2+(ZL+ZC)2
Z=R2−(ZL−ZC)2
Z=R2+(ZL−ZC)2
Chọn nhiều câu trả lời đúng. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ số công suất?
cosϕ=ZR
−1≤cosϕ≤1
cosϕ=UUR
cosϕ=1 thì xảy ra cộng hưởng
Trong mạch xoay chiều thì cosϕ luôn thay đổi vì góc ϕ luôn thay đổi.
Chọn tất cả các câu đúng. Hệ số công suất là
Chọn tất cả các đáp án đúng. Định luật Ohm cho mạch điện chỉ có cuộn cảm thuần L là:
Máy phát điện xoay chiều có mấy bộ phận chính
1
2
3
4
Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối với 2 cực của nam châm điện
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn
Cuộn dây dẫn và nam châm
Cuộn dây dẫn và lõi sắt
Khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng, phát biểu nào dưới đây sai?
Phần ứng là phần tạo ra suất điện động cảm ứng.
Bộ góp gồm hệ thống vành khuyên và chổi quét.
Phần ứng luôn là stato
Phần cảm là phần tạo ra từ trường
Máy phát điện xoay chiều một pha và ba pha giống nhau ở điểm nào?
Đều có phần ứng quay, phần cảm cố định.
Đều có bộ góp điện để dẫn điện ra mạch ngoài.
đều có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong mỗi vòng dây của rôto, suất điện động của máy đều biến thiên tuần hoàn hai lần.
Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để biến đổi từ dạng năng lượng ........ thành ...........?
cơ năng, điện năng
điện năng, cơ năng
thế năng, điện năng
điện năng, quang năng
Trong mạch xoay chiều RLC nối tiếp, dòng điện và điện áp cùng pha khi
đoạn mạch chỉ có điện trở thuần.
trong đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện.
đoạn mạch chỉ có điện trở thuần hoặc trong mạch xảy ra cộng hưởng.
trong đoạn mạch dung kháng lớn hơn cảm kháng.
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn cảm thuần lệch pha so với cường độ dòng điện chạy qua mạch một góc
2π
−2π
0
bất kì.
Hai đầu một điện trở 25 Ω có điện áp u = 100cos(100πt - π/4) V thì cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
2 A.
4 A.
22 A.
42 A.
Hai đầu một cuộn cảm thuần L = 1/2π (H) có điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt - π /3) V. Cảm kháng của nó là
50 Ω.
100 Ω.
200 Ω.
150 Ω.
Hai đầu một cuộn cảm thuần L = 1/2π (H) có điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt - π /3) V. Cảm kháng của nó là
50 Ω.
100 Ω.
200 Ω.
150 Ω.
Hai đầu một cuộn cảm thuần L = 1/2π (H) có điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt - π /3) V. Cảm kháng của nó là
50 Ω.
100 Ω.
200 Ω.
150 Ω.
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì
cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha π/2 so với điện áp hai đầu đoạn mạch.
dòng điện xoay chiều không thể tồn tại trong đoạn mạch.
tần số của dòng điện trong đoạn mạch khác tần số của điện áp hai đầu đoạn mạch.
cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha π /2 so với điện áp
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = Iocos(ωt + φ) (ω>0). Đại lượng ω được gọi là
cường độ dòng điện cực đại
chu kỳ của dòng điện
tần số góc của dòng điện
pha của dòng điện
Suất điện động của máy phát xoay chiều có biểu thức e=1202cos(100πt) (V). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng
120(V)
100(V)
100π(V)
1202(V)
Đặt điện áp xoay chiều u=2202cos(100πt) (V) vào hai đầu của đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là i=22cos(100πt) (A) . Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
440W
880W
220W
110W
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R=10Ω, cuộn cảm có cảm kháng ZL=20Ω và tụ điện có dung kháng ZC=20Ω. Tổng trở của đoạn mạch là
10Ω
20Ω
30Ω
50Ω
Đặt điện áp u=602cos(100πt) vào hai đầu điện trở R=20Ω. Cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng là
6A
3A
32A
1,52A
Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại I0 của dòng điện xoay chiều hình sin là:
I=I0.2
I=2I0
2I0
2I0
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết điện trở và tổng trở của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 50Ω và 502Ω . Hệ số công suất của đoạn mạch là:
0.71
0.87
0.5
1
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc 100π (rad/s) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=π0,2(H) . Cảm kháng của cuộn cảm là
40Ω
20Ω
102 Ω
202 Ω
Đặt điện áp u=2202cos(100πt+3π)(V) vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là i = 2cos100πt (A). Hệ số công suất của đoạn mạch là
0,5
0,7
0,8
0,9
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R=203Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL=20Ω . Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
2π
3π
4π
6π
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
A. sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.
B. sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện.
C. trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện.
D. trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện i = 2cos100 πt (A) có pha tại thời điểm t là
50 π t
100 π t
0
70 π t
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên
Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Từ trường quay.
Hiện tượng quang điện.
Một đoạn mạch điện gồm R = 10 Ω L = π120 mH, C = 200π1 F mắc nối tiếp. Cho dòng điện xoay chiều hình sin tần số f = 50Hz qua mạch. Tổng trở của đoạn mạch bằng:
102Ω
10Ω
100Ω
200Ω
