WorksheetsÔn Tập Vật Lý 12
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
prôtôn, nơtron và êlectron.
nơtron và êlectron.
prôtôn, nơtron.
prôtôn và êlectron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
các prôtôn.
các nơtrôn.
các nuclôn.
các electron
Số nuclôn có trong hạt nhân 1123Na là
34.
12.
11.
23.
Hạt nhân côban 2760Co có
27 prôtôn và 60 nơtron.
60 prôtôn và 27 nơtron.
27 prôtôn và 33 nơtron.
33 prôtôn và 27 nơtron.
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
34 X
37 X
47 X
73 X
Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử 3067Zn lần lượt là
30 và 37.
37 và 30.
67 và 30.
30 và 67.
Hạt nhân Triti 13T có
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
3 nơtron và 1 prôtôn.
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtron.
3 prôtôn và nơtron.
Khi so sánh hạt nhân C 612C và hạt nhân 614C , phát biểu nào sau đây đúng?
Số nuclôn của hạt nhân 612C bằng số nuclôn của hạt nhân 614C
Điện tích của hạt nhân 612C nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 614C
Số prôtôn của hạt nhân 612C lớn hơn số prôtôn của hạt nhân 614C
Số nơtron của hạt nhân 612C nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân 614C
Hạt nhân 1735Cl có
17 nơtron
35 nơtron
35 nuclôn
18 prôtôn
Hạt nhân 614C và hạt nhân 714N có cùng
điện tích.
số nuclôn.
số prôtôn.
số nơtron.
Hai hạt nhân 13T và 23He có cùng
số nơtron.
số nuclôn.
điện tích.
số prôtôn.
Nguyên tử mà hạt nhân có số proton và số notron tương ứng bằng số notron và số proton có trong hạt nhân nguyên tử 23He , là nguyên tử
hêli.
liti.
triti
đơteri
So với hạt nhân 1429Si , hạt nhân 2040Ca có nhiều hơn
11 nơtrôn và 6 prôtôn
5 nơtrôn và 6 prôtôn
6 nơtrôn và 5 prôtôn
5 nơtrôn và 12 prôtôn
So với hạt nhân 2040Ca , hạt nhân 2756Co có nhiều hơn
7 nơtron và 9 prôtôn
11 nơtron và 16 prôtôn
9 nơtron và 7 prôtôn
16 nơtron và 11 prôtôn
Số nuclôn của hạt nhân 90230Th nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân 82210Pb là
14
20
6
126
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có
cùng khối lượng, khác số nơtron
cùng số nơtron, khác số prôtôn
cùng số prôtôn, khác số nơtron
cùng số nuclôn, khác số prôtôn
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số
nuclôn nhưng khác số prôtôn
nơtron nhưng khác số prôtôn
nuclôn nhưng khác số nơtron
prôtôn nhưng khác số nuclôn
Giả sử một người có khối lượng nghỉ m0, ngồi trong một con tàu vũ trụ đang chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sang trong chân không). Khối lượng tương đối tính của người này là 100 kg. Giá trị của m0 bằng
60 kg
70kg
80 kg
64 kg
Một hạt chuyển động với tốc độ 0,6c. So với khối lượng nghỉ, khối lượng tương đối tính của vật
nhỏ hơn 1,5 lần
lớn hơn 1,25 lần
lớn hơn 1,5 lần
nhỏ hơn 1,25 lần
Electron có khối lượng nghỉ me = 9,1.10−31 kg. Theo thuyết tương đối, khi hạt này chuyển động với tốc độ v = 32c = 2.108 m/s thì khối lượng tương đối tính của hạt electron này là
6,83.10^-31 kg
13,65.10^-31 kg
6,10.10^-31 kg
12,21.10^-31 kg
Một electron đang chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nếu tốc độ tăng lên thành 0,8c thì khối lượng của electron sẽ tăng lên
8/3 lần
9/4 lần
4/3 lần
16/3 lần
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là
1,25m0c^2.
0,36m0c^2.
0,25m0c^2.
0,225m0c^2.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nuclôn.
Lực lương tác giữa các thiên hà.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là
lực tĩnh điện.
lực hấp dẫn.
lực điện từ.
lực lương tác mạnh.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10^-13 cm.
10^-8 cm.
10^-10 cm.
vô hạn.
Gọi mp, mn và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân XZ A. Hệ thức nào sau đây là đúng?
Zmp + (A - Z)mn < m.
Zmp + (A - Z)mn > m.
Zmp + (A - Z)mn = m.
Zmp + Amn = m.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì:
Năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Năng lượng liên kết càng lớn.
Năng lượng liên kết càng nhỏ.
Năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
tính cho một nuclôn.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp prôtôn-prôtôn.
của một cặp prôtôn-nơtrôn (nơtron).
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng nghỉ.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
khối lượng hạt nhân.
năng lượng liên kết.
độ hụt khối.
tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng
tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.
Cho khối lượng hạt nhân 47107Ag là 106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u, Độ hụt khối của hạt nhân 47107Ag là
0,9868u.
0,6986u.
0,6868u.
0,9686u.
Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 816O lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 15,u. Năng lượng liên kết của hạt nhân 816O xấp xỉ bằng
14,25 MeV.
18,76 MeV.
128,17 MeV.
190,81 MeV.
Cho khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân 24He lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u và 4,0015u. Năng lượng liên kết của hạt nhân 24He là
18,3 eV.
30,21 MeV.
14,21 MeV.
28,41 MeV.
Cho khối lượng của hạt proton, nơtron và hạt đơtêri 12D lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 2,0136u.Năng lượng liên kết của hạt nhân 12D là
2,24 MeV.
3,06 MeV.
1,12 MeV.
4,48 MeV.
Hạt nhân 104Be có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtron mn = 1,0087u, của proton mp = 1,0073u. 410Be Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 410Be là
0,6321 MeV.
63,2152 MeV.
6,3215 MeV.
632,1531 MeV.
Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn
số prôtôn.
số nuclôn.
số nơtron.
khối lượng
Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn
số nuclôn.
động lượng.
số nơtron.
năng lượng toàn phần
Trong phóng xạ β- luôn có sự bảo toàn
số nuclôn.
số nơtrôn.
động năng.
khối lượng
Trong phản ứng hạt nhân, không có sự bảo toàn
năng lượng toàn phần.
động lượng.
số nuclôn.
khối lượng
Trong quá trình phân rã hạt nhân 92238U thành hạt nhân 92234U , đã phóng ra một hạt α và hai hạt
nơtron
êlectrôn
pozitron
protôn
Cho phản ứng hạt nhân: ZAX + 919F → 24He + 816O . Hạt X là
anpha
nơtron
đơtêri
prôtôn
Trong phản ứng hạt nhân p + 919F → X + 816O . Hạt X là
êlectrôn
pozitron
prôtôn
hạt α
Hạt nhân 88226Ra biến đổi thành hạt nhân 86222Rn do phóng xạ
α và β-
β-
α
β+
Cho phản ứng hạt nhân: 84210Po → X + 82206Pb . Hạt X là
11H
23He
24He
13H
Hạt nhân 614C phóng xạ β-. Hạt nhân con sinh ra có
6p và 7n
7p và 7n
7p và 6n
Câu 9: Cho phản ứng hạt nhân như hình bên. Hạt X là
nơtron
proton
A
B
C
D
84 nơtrôn và 126 prôton.
126 nơtrôn và 84 prôton.
83 nơtrôn và 127 prôton.
127 nơtrôn và 83 prôton.
54 prôtôn và 86 nơtron.
54 prôtôn và 140 nơtron.
86 prôtôn và 140 nơtron.
86 prôton và 54 ncrtron.
Câu 1: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Câu 2: Phóng xạ β - là
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
phản ứng phân hạch
phản ứng thu năng lượng
phản ứng nhiệt hạch
hiện tượng phóng xạ hạt nhân
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ:
Tia γ
Tia β+
Tia α
T i a X.
Cho 4 tia phóng xạ: tia α, tia β+, tia β- và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với dường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
tia y.
tia β-
tia β+.
tia α
Phát biếu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.
Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.
Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Tia α
là dòng các hạt nhân 24He
là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
Khi nói về tia α, phát biếu nào sau đây là sai?
Tia a phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.
Tia α là dòng các hạt nhân heli ( 24He ).
Khi nói về tia γ, phát biểu nào sau đây sai?
Tia γ không phải là sóng điện từ.
Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
Tia γ không mang điện.
Khi nói về tia γ, phát biểu nào sau đây sai?
Tia γ không phải là sóng điện từ.
Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
Tia γ không mang điện.
Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt.
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Phản ứng nhiệt hạch là
sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
đều có sự hấp thụ nơtron chậm.
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng,
đều không phải là phản ứng hạt nhân.
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân
đều không phải là phản ứng hạt nhân
Trong sự phân hạch của hạt nhân 92235U , gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu đúng là
Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thế gây nên bùng nố.
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra
Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra
Phản ứng phân hạch được thực hiện trong lò phản ứng hạt nhân. Để đảm bảo hệ số nhân nơtron k=1, người ta dùng các thanh điều khiển. Những thanh điều khiển có chứa:
urani và plutoni
nước nặng
bo và cađimi
kim loại nặng
Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng
2 giờ.
1,5 giờ.
0,5 giờ.
1 giờ.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điếm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
N0.e^-λt
N0(l-e^λt)
N0(l- e^-λt)
N0(1- λt)
Trong khoảng thời gian 4 h có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó là
1 h.
2 h.
4 h.
3 h.
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t = 0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0. Sau khoảng thời gian t = 3T (kể từ t = 0), số hạt nhân X đã bị phân rã là:
0,25N0.
0,875N0.
0,75N0
0,125N0
Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ nguyên chất. Kể từ lúc ban đầu, trong khoảng thời gian 10 ngày có 3/4 số hạt nhân của đồng vị phóng xạ đó đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ này là
20 ngày
7,5 ngày
5 ngày
2,5 ngày
