wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tụ điện

Total questions: 68

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tụ điện là hệ thống

a)

2 vật đặt gần nhau.

b)

2 vật dẫn đặt gần nhau.

c)

2 tấm điện môi đặt gần nhau.

d)

2 vật dẫn cách nhau đủ xa.

2.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

3.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

a)

Tăng 2 lần.

b)

Giảm 2 lần.

c)

Không đổi.

d)

Tăng 4 lần.

4.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

5.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

6.

Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là

a)

400 nF.

b)

4000 nF.

c)

40 nF.

d)

2,5 nF.

7.

Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là

a)

12 mC.

b)

9 mC.

c)

15 mC.

d)

7,2 mC.

8.

Một tụ điện hai đầu có hiệu điện thế 120V thì tích được một điện lượng là là 480 mC. Điện dung của tụ là

a)

1 mF.

b)

4 mF.

c)

1/4 mF.

d)

250 mF.

9.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

10.

Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là

a)

1000 V/m.

b)

2000 V/m.

c)

4000 V/m.

d)

8000 V/m.

11.

Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là

a)

400 nF.

b)

4000 nF.

c)

40 nF.

d)

2,5 nF.

12.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

13.

Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc

a)

Diện tích mỗi bản tụ.

b)

Khoảng cách hai bản tụ.

c)

Chất liệu trong lòng tụ.

d)

Chất liệu của bản tụ.

14.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

15.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

d)

đặt tụ gần nguồn điện.

16.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

a)

Giữa hai bản kim loại sứ;

b)

Giữa hai bản kim loại không khí;

c)

Giữa hai bản kim loại là nước vôi;

d)

Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.

17.

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

a)

500 mV.

b)

0,05 V.

c)

5V.

d)

20 V.

18.

Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng

a)

1,28 nF.

b)

0,64 nF.

c)

3,18 nF.

d)

5,12 nF.

19.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

20.

Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là

a)

400 nF.

b)

4000 nF.

c)

40 nF.

d)

2,5 nF.

21.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

22.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

23.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

d)

đặt tụ gần nguồn điện.

24.

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

a)

500 mV.

b)

0,05 V.

c)

5V.

d)

20 V.

25.

Tụ điện là hệ thống

a)

2 tấm điện môi đặt cách nhau bằng một vật dẫn.

b)

2 vật dẫn đặt cách nhau bằng một lớp điện môi

c)

2 tấm điện môi đặt gần nhau.

d)

2 vật dẫn cách nhau đủ xa.

26.

Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:

a)

Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện

b)

Vật liệu làm vỏ của tụ điện

c)

Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện

d)

Vật liệu làm chân của tụ điện

27.

Đơn vị của điện dung của tụ điện là :

a)

V/m (vôn/mét)

b)

C. V (culông. vôn)

c)

V (vôn)

d)

F (fara)

28.

Công thức tính điện dung của tụ điện là:

a)

C=QUC=\frac{Q}{U}  .

b)

C = Q.U.

c)

C =UQ.C\ =\frac{U}{Q}.  

d)

C = E.U.

29.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

30.

Một tụ phẳng có bản hình tròn, bán kính 30 cm, hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi không khí. Khi tụ tích điện điện lượng 10 nC thì cường độ điện trường trong lòng tụ là

a)

1000 V/m.

b)

2000 V/m.

c)

4000 V/m.

d)

8000 V/m.

31.

Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là

a)

400 nF.

b)

4000 nF.

c)

40 nF.

d)

2,5 nF.

32.

Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là

a)

10 nC.

b)

20 nC.

c)

30 nC.

d)

40 nC.

33.

Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc

a)

Diện tích mỗi bản tụ.

b)

Khoảng cách hai bản tụ.

c)

Chất liệu trong lòng tụ.

d)

Chất liệu của bản tụ.

34.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

35.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

d)

đặt tụ gần nguồn điện.

36.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

a)

Giữa hai bản kim loại sứ;

b)

Giữa hai bản kim loại không khí;

c)

Giữa hai bản kim loại là nước vôi;

d)

Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.

37.

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

a)

500 mV.

b)

0,05 V.

c)

5V.

d)

20 V.

38.

Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng

a)

1,28 nF.

b)

0,64 nF.

c)

3,18 nF.

d)

5,12 nF.

39.

Tụ điện là

a)

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

b)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

c)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

d)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

40.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải :

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

b)

cọ xát các bản tụ với nhau.

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

d)

đặt tụ gần nguồn điện.

41.

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng

a)

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

b)

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

c)

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

d)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

42.

Fara là điện dung của một tụ điện mà

a)

giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

b)

giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.

c)

giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

d)

khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

43.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

giảm 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

không đổi.

44.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

a)

Giữa hai bản kim loại sứ;

b)

Giữa hai bản kim loại không khí;

c)

Giữa hai bản kim loại là nước vôi;

d)

Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.

45.

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

a)

2 μF.

b)

2 mF.

c)

2 F.

d)

2 nF.

46.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

a)

50 μC.

b)

1 μC.

c)

5 μC.

d)

0,8 μC.

47.

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

a)

500 mV.

b)

0,05 V.

c)

5V.

d)

20 V.

48.

Đơn vị của điện dung của tụ điện là :

a)

V/m (vôn/mét)

b)

C. V (culông. vôn)

c)

V (vôn)

d)

F (fara)

49.

Đơn vị của điện dung là?

a)

Fara

b)

Cu-lông

c)

Niu-tơn

d)

Không có đơn vị

50.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

b)

cọ xát các bản tụ với nhau

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện

d)

đặt tụ gần nguồn điện

51.

Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

a)

thay đổi điện môi trong lòng tụ

b)

thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ

c)

thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ

d)

thay đổi chất liệu làm các bản tụ

52.

Điền vào từ còn thiếu vào [...] :

Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]

a)

nhựa / thủy tinh

b)

điện môi / kim loại

c)

thủy tinh / điện môi

d)

kim loại / điện môi

53.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

a)

Giữa hai bản kim loại là sứ

b)

Giữa hai bản kim loại là không khí

c)

Giữa hai bản kim loại là nước vôi

d)

Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết

54.

Đây là cách mắc:

a)

Nối tiếp

b)

Song song

55.

Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một [...] ?

a)

Cường độ điện trường nhất định

b)

Hiệu điện thế

c)

Năng lượng

d)

Độ lớn điện tích

56.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

a)

tăng 2 lần

b)

giảm 2 lần

c)

tăng 4 lần

d)

không đổi vì điện dung không phụ thuộc hiệu điện thế

57.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

a)

50 μC

b)

1 μC

c)

5 μC

d)

0,8 μC

58.

Một tụ điện có điện dung C1=0,2μF, khoảng cách giữa hai bản là d1 = 5 cm được nạp điện đến hiệu điện thế U = 100 V.

Năng lượng của tụ bằng bao nhiêu J ?

a)

10^(-3)

b)

10^(-4)

c)

0.00001

d)

0.1

59.

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng

a)

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

b)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

c)

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

d)

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

60.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

giảm 2 lần.

c)

giảm 4 lần.

d)

Không đổi

61.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

a)

Cọ xát các bản tụ với nhau

b)

Đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế.

c)

Đặt tụ gần vật nhiễm điện

d)

Đặt tụ gần nguồn điện.

62.

Hãy chọn công thức đúng

a)

C = Q/U

b)

C = QU

c)

Q =U/C

d)

U = QC

63.

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

a)

Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

b)

Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

c)

Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

d)

Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

64.

Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?

a)

Hai bản là hai vật dẫn

b)

Giữa hai bản có thể là chân không.

c)

Hai bản cách nhau một khoảng rất lớn

d)

Giữa hai bản có thể là điện môi

65.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích Q, nối vào hiệu điện thế U. Nếu tăng U lên gấp đôi thì điện tích của tụ

a)

Không thay đổi

b)

Tăng gấp đôi

c)

Tăng gấp bốn

d)

Giảm một nửa

66.

Tụ điện có khoảng cách giữa 2 bản tụ là 1cm được tích điện ở HĐT 24V. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là

a)

2400 V/m

b)

24 V/m

c)

24000 V/m

d)

2,4 V/m

67.

Một tụ điện có điện dung 5μF tích được điện tích 86μC. Hiệu điện thế hai đầu bản tụ là

a)

27,2 V

b)

37,2 V

c)

17,2 V

d)

47,2 V

68.

Điện dung của tụ điện có phụ thuộc vào hiệu điện thế hay không ?

a)

b)

Không