wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài tập về các lực- lí 10kntt

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này lăn trên bề mặt vật khác là

a)

Lực ma sát lăn

b)

Lực ma sát trượt

c)

Lực hấp dẫn

d)

Lực đàn hồi

e)

Lực ma sát nghỉ

2.

Khi một sợi dây nhẹ bị kéo căng thì xuất hiện

a)

Trọng lực

b)

lực căng dây

c)

Lực ma sát

d)

Lực hấp dẫn

3.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ khi có ngoại lực tác dụng lên vật, có xu hướng làm vật chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên là

a)

lực hấp dẫn

b)

lực đàn hồi

c)

lực ma sát nghỉ

d)

lực ma sát lăn

4.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này trượt trên bề mặt vật khác là

a)

lực đàn hồi

b)

lực ma sát nghỉ

c)

lực ma sát lăn

d)

lực ma sát trượt

5.

Xuất hiện khi một lò xo nhẹ bị biến dạng là

a)

lực đàn hồi của lò xo

b)

lực căng dây

c)

lực ma sát

d)

trọng lực

6.

Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên các vật xung quanh nó gọi là

a)

lực đàn hồi

b)

lực ma sát

c)

trọng lực

d)

lực căng dây

7.

Luôn cân bằng với thành phần song song với mặt tiếp xúc của ngoại lực là đặc điểm của

a)

lực ma sát nghỉ

b)

lực ma sát lăn

c)

lực ma sát trượt

d)

phản lực của mặt phẳng đỡ

8.

Chọn các phương án đúng. Luôn có tác dụng cản trở chuyển động của vật là đặc điểm của

a)

lực ma sát lăn

b)

lực ma sát trượt

c)

lực ma sát nghỉ

d)

lực căng dây

9.

luôn có phương dọc theo sợi dây, chiều hướng vào phần giữa sợi dây là đặc điểm của

a)

lực căng dây

b)

lực đàn hồi của lò xo

c)

lực ma sát

d)

trọng lực

10.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này đặt trên bề mặt vật khác là

a)

lực đàn hồi của lò xo

b)

phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ

c)

lực căng dây

d)

lực ma sát

11.

Có phương vuông góc với mặt tiếp xúc, chiều hướng về phía vật đặt trên mặt tiếp xúc là đặc điểm của

a)

phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ

b)

lực đàn hồi của lò xo

c)

lực căng dây

d)

trọng lực

12.

Có phương là đường thẳng nối hai vật (coi là chất điểm), chiều hướng từ vật này sang vật kia là đặc điểm của

a)

lực ma sát

b)

lực căng dây

c)

lực đàn hồi của lò xo

d)

lực hấp dẫn

13.

Lực hút giữa hai vật có khối lượng bất kỳ là

a)

lực ma sát

b)

lực hấp dẫn

c)

lực căng dây

d)

phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ

14.

Chọn các phương án đúng. Luôn ngược hướng chuyển động của vật là đặc điểm của

a)

lực ma sát lăn

b)

lực ma sát trượt

c)

lực ma sát nghỉ

d)

lực căng dây

15.

Lực đàn hồi của lò xo có phương dọc theo trục lò xo và có chiều

a)

cùng chiều biến dạng của lò xo

b)

ngược chiều biến dạng của lò xo

c)

luôn hướng vào phần giữa của lò xo

d)

luôn hướng ra phía ngoài lò xo

16.

Độ lớn của trọng lực do Trái đất có khối lượng M, bán kính R tác dụng lên vật nặng khối lượng m ở độ cao cách mặt đất đoạn h là

a)

P=GMm(R+h)2P=G\frac{Mm}{\left(R+h\right)^2}  

b)

P=GMm(Rh)2P=G\frac{Mm}{\left(R-h\right)^2}  

c)

P=MmG(R+h)2P=\frac{Mm}{G\left(R+h\right)^2}  

d)

P=GMmR+hP=G\frac{Mm}{R+h}  

17.

Một lò xo nhẹ có độ cứng k, chiều dài tự nhiên l0l_0 bị biến dạng đàn hồi đến chiều là l1l_1 . Độ lớn lực đàn hồi của lò xo là

a)

Fđh=kl0+l1F_{đh}=k\left|l_0+l_1\right|  

b)

Fđh=kl1l0F_{đh}=k\left|l_1-l_0\right|  

c)

Fđh=kl0+l1F_{đh}=\frac{k}{l_0+l_1}  

d)

Fđh=k2l1+l0F_{đh}=k^2\left|l_1+l_0\right|  

18.

Trái đất có khối lượng M và bán kính R. Gia tốc trọng trường tại một điểm có độ cao h so với mặt đất

a)

g=GM(Rh)2g=G\frac{M}{\left(R-h\right)^2}  

b)

g=GMR+hg=G\frac{M}{R+h}  

c)

g=GM(R+h)2g=G\frac{M}{\left(R+h\right)^2}  

d)

g=GM(Rh)2g=G\frac{M}{\left(R-h\right)^2}  

19.

Một vật trượt trên mặt phẳng đỡ chịu tác dụng của một phản lực N của mặt phẳng đỡ. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng đỡ là μt\mu_t thì lực ma sát trượt tác dụng lên vật là

a)

Fmst=μt+NF_{mst}=\mu_t+N  

b)

Fmst=μt.N2F_{mst}=\mu_t.N^2  

c)

Fmst=NμtF_{mst}=\frac{N}{\mu_t}  

d)

Fmst=μt.NF_{mst}=\mu_t.N  

20.

Một vật nằm yên trên mặt phẳng đỡ dưới tác dụng của một ngoại lực F\overrightarrow{F} . Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng đỡ là μn\mu_n là phản lực của mặt phẳng đỡ tác dụng lên vật là N. Độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật bằng

a)

Fmsn=μn.NF_{msn}=\mu_n.N  

b)

Fmsn=μn.N2F_{msn}=\mu_n.N^2  

c)

độ lớn của lực F\overrightarrow{F}  

d)

đôh lớn lực thành phần song song mặt tiếp xúc của F\overrightarrow{F}  

21.

Chọn các phương án đúng. Lực tác dụng lên vật có độ lớn được xác định phải dựa vào các loại lực khác và đặc điểm trạng thái của vật là

a)

lực căng dây

b)

lực ma sát nghỉ

c)

phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đõ

d)

lực đàn hồi của lò xo

e)

lực hấp dẫn

22.

Câu nào sau đây sai ?

a)

Lực căng của dây có bản chất là lực đàn hồi.

b)

Lực căng của dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.

c)

Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.

d)

Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.

23.

Đặc điểm nào sau đây phù hợp với lực ma sát trượt?

a)

Luôn luôn có lợi.

b)

Luôn luôn có hại.

c)

Vừa có lợi, vừa có hại.

d)

Chỉ xuất hiện khi vật bị biến dạng.

24.

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc các yếu tố nào?

a)

Bản chất và các điều kiện về bề mặt.

b)

Diện tích tiếp ​ xúc và tốc độ của vật

c)

Diện tích tiếp xúc và các điều kiện về bề mặt.

d)

Diện tích tiếp xúc và bản chất bề mặt.

25.

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.

b)

Áp lực lên mặt tiếp xúc.

c)

Bản chất của vật.

d)

Điều kiện về bề mặt .

26.

Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ

a)

lớn hơn 300N.

b)

nhỏ hơn 300N.

c)

bằng 300N.

d)

bằng trọng lượng của vật.

27.

Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo

a)

chuyển động.

b)

có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.

c)

thu gia tốc .

d)

thu gia tốc .

28.

Câu 1. Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt cách nhau 10cm thì lực hút giữa chúng là 1,0672.10-7N. Khối lượng của mỗi vật là

a)

2kg.

b)

4kg.

c)

8kg.

d)

16kg.

29.

Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng K = 100 N/m để lò xo dãn ra được 30cm ? Lấy g = 10 m/s2

a)

300 g

b)

3 g

c)

3 kg

d)

30 kg

30.

Cho lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21 cm. Lò xo được giữ cố định một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 10,0 N. Khi ấy lò xo dài 25 cm. Hỏi độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu ?

A. B. C. D.

a)

125 N/m

b)

20 N/m

c)

23,8 N/m

d)

250 N/m

31.

Một lò xo treo thẳng đứng có độ dài tự nhiên 30 cm. Treo 300 g vào đầu dưới lò xo thì thấy lò xo dài 33 cm. Hỏi nếu treo vật 0,1 kg thì lò xo dài bao nhiêu?

a)

31cm

b)

20cm

c)

32cm

d)

23cm

32.

luôn có phương dọc theo sợi dây, chiều hướng vào phần giữa sợi dây là đặc điểm của

a)

lực căng dây

b)

lực đàn hồi của lò xo

c)

lực ma sát

d)

trọng lực

33.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật này đặt trên bề mặt vật khác là

a)

lực đàn hồi của lò xo

b)

phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ

c)

lực căng dây

d)

lực ma sát

34.

Có phương vuông góc với mặt tiếp xúc, chiều hướng về phía vật đặt trên mặt tiếp xúc là đặc điểm của

a)

phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đỡ

b)

lực đàn hồi của lò xo

c)

lực căng dây

d)

trọng lực

35.

Chọn các phương án đúng. Lực tác dụng lên vật có độ lớn được xác định phải dựa vào các loại lực khác và đặc điểm trạng thái của vật là

a)

lực căng dây

b)

lực ma sát nghỉ

c)

phản lực pháp tuyến của mặt phẳng đõ

d)

lực đàn hồi của lò xo

e)

lực hấp dẫn

36.

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F1 và F2 thì vectơ gia tốc của chất điểm

a)

cùng phương, cùng chiều với lực F2

b)

cùng phương, cùng chiều với lực F1

c)

cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1 và F2

d)

cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa F1 và F2

37.

Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật

a)

cùng hướng với lực căng dây.   

b)

cân bằng với lực căng dây.

c)

hợp với lực căng dây một góc    90090^0

d)

bằng không.

38.

Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g=9,8 ms2g=9,8\ \frac{m}{s^2}  Dây chỉ chịu lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì

a)

lực căng sợi dây là 9 N và dây sẽ bị đứt.  

b)

lực căng sợi dây là 9,8 N và dây sẽ bị đứt.

c)

lực căng sợi dây là 9,8 N và dây sẽ không bị đứt.

d)

lực căng sợi dây là 4,9 N và dây sẽ không bị đứt.

39.

Tại cùng 1 nơi trên Trái đất, hai vật có khối lượng lần lượt là m1 vaˋ m2m_1\ và\ m_2  với m1>m2m_1>m_2 . Trọng lượng

hai vật lần lượt là P1 vaˋ P2P_1\ và\ P_2  thỏa mãn điều kiện

a)

P1<P2P_1<P_2

b)

P1m1=P2m2\frac{P_1}{m_1}=\frac{P_2}{m_2}

c)

P1=P2P_1=P_2

d)

P1m1>P2m2\frac{P_1}{m_1}>\frac{P_2}{m_2}

40.

Một quả cam có khối lượng 200g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là 10 ms210\ \frac{m}{s^2}  .Trọng lượng của quả cam là

a)

2 N. 

b)

20 N.  

c)

200 N.   

d)

2000 N.

41.

Chọn phát biểu sai?

a)

Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản khác nhau lên cùng một vật.

b)

Lực cản của nước muối lớn hơn lực cản của nước lọc.

c)

Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản như nhau lên cùng một vật.

d)

Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

42.

Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét:

a)

bằng trọng lượng riêng của nước nhân với thể tích của vật.

b)

bằng trọng lượng vật.

c)

bằng trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ.

d)

bằng trọng lượng của phần vật chìm trong nước.

43.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

a)

Bạn Hoa chạy nhanh sẽ chịu lực cản ít hơn bạn Hoa chạy chậm.

b)

Đi xe máy chạy nhanh chịu lực cản ít hơn đi xe đạp chạy chậm.

c)

Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

d)

Cả A và B đúng

44.

Thả rơi quả bóng từ độ cao 3m xuống mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của những lực nào?

a)

Chỉ chịu lực hút của Trái Đất.

b)

Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của không khí.

c)

Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của nước.

d)

Chỉ chịu lực cản của không khí.

45.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?

a)

Thả tờ giấy phẳng xuống đất từ độ cao 2m.

b)

Thả tờ giấy vo tròn xuống đất từ độ cao 2m.

c)

Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.

d)

Gập tờ giấy thành hình cái máy bay rồi thả xuống đất từ độ cao 2m

46.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?

a)

Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.  

b)

Người đạp xe khum lưng khi đi.

c)

Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.

d)

Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.

47.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?

a)

Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động đạt tốc độ tới hạn.

b)

Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.

c)

Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.

d)

Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.

48.

Các tàu ngầm thiết kế giống hình dạng của cá heo để:

a)

đẹp mắt     

b)

giảm thiểu lực cản

c)

tiết kiệm chi phí chế tạo      

d)

tăng thể tích khoang chứa

49.

Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.    

b)

Bay lên nhờ động cơ.

c)

Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.  

d)

Cả A và C đều đúng

50.

Chọn phát biểu sai?

a)

Hòn đá chìm bởi vì trọng lượng riêng của nó lớn hơn trọng lượng riêng của nước.

b)

Con tàu nổi bởi vì trọng lượng riêng của nó nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

c)

Con tàu nổi bởi vì trọng lượng riêng nước lớn hơn trọng lượng riêng của tàu.

d)

Hòn đá chìm bởi vì trọng lượng riêng của nó nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước.

51.

Chọn phát biểu sai?

a)

Lực nâng phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật.

b)

Lực cản phụ thuộc vào hình dạng và vận tốc của vật.

c)

Lực cản ngược hướng với chuyển động và cản trở chuyển động.

d)

Lực nâng thì hỗ trợ cho phép vật chuyển động, vuông góc với phương chuyển động của vật

52.

Yên xe đạp đua (Hình 45.1) thường cao hơn ghi – đông vì:

a)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí.

b)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí.

c)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí.

d)

vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí.

53.

Khi máy bay cất cánh, phần trước máy bay hướng lên để:,

a)

lực nâng tăng dần, giúp cho máy bay hạ thấp độ cao

b)

lực nâng tăng dần, giúp cho máy bay chuyển động lên cao hơn.

c)

lực nâng giảm dần, giúp cho máy bay hạ thấp độ cao

d)

lực nâng giảm dần, giúp cho máy bay chuyển động lên cao hơn.

54.

Chọn phát biểu đúng?

a)

Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

b)

Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.

c)

Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.

d)

Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá.

55.

Khi ôm một tảng đá trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:

a)

khối lượng của tảng đá thay đổi.  

b)

khối lượng của nước thay đổi.

c)

lực nâng của nước.

d)

lực đẩy của tảng đá.

56.

Trong Vật lí, chất lưu dùng để chỉ:

a)

chất lỏng  

b)

chất rắn

c)

chất khí  

d)

chất lỏng và khí

57.

Đặc điểm của lực cản lên vật là:

a)

ngược chiều chuyển động của vật 

b)

cùng chiều chuyển động của vật

c)

phát động chuyển động của vật 

d)

vuông góc với chiều chuyển động của vật

58.

Một ô tô chuyển động từ Đông sang Tây, lực cản tác dụng lên ô tô có hướng:

a)

từ Đông sang Tây

b)

từ Tây sang Đông 

c)

từ Bắc đến Nam         

d)

từ Nam đến Bắc

59.

Tình huống nào sau đây không xuất hiện lực nâng?

a)

Thuyền đi trên sông

b)

Máy bay đang bay trên trời

c)

Quả tạ rơi từ độ cao 15m trong không khí   

d)

Khinh khí cầu bay trên không trung

60.

Khi móc một vật vào lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 50N. Nếu nhúng chìm vật đó vào trong nước, số chỉ lực kế sẽ:

a)

tăng lên.  

b)

giảm đi.  

c)

không đổi.  

d)

chỉ số 0.

61.

Một cái diều có khối lượng 200g đang bay lơ lửng trong không khí. Khi đó

a)

độ lớn lực cản của không khí lớn hơn trọng lượng của diều.

b)

độ lớn lực cản của không khí nhỏ hơn trọng lượng của diều.

c)

độ lớn lực cản của không khí bằng trọng lượng của diều.

d)

không so sánh được độ lớn lực cản của không khí và trọng lượng của diều

62.

Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

a)

Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.

b)

Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

c)

Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

d)

Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.

63.

Lực cản của chất lưu tác dụng lên vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

chỉ phụ thuộc vào hình dạng của vật  chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật

b)

chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật

c)

phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật   

d)

không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

64.

Trường hợp nào sau đây không có lực nâng do chất lưu tác dụng lên vật?

a)

Con chim bay trên bầu trời 

b)

Cuốn sách nằm trên bàn

c)

Thợ lặn lặn xuống biển

d)

Con cá bơi dưới nước

65.

Lực nâng của chất lưu tác dụng lên vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

thể tích của phần chất lưu bị vật chiếm chỗ và bản chất của chất lưu.

b)

chỉ phụ thuộc vào thể tích của phần chất lưu bị vật chiếm chỗ.

c)

chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lưu.

d)

phụ thuộc vào thể tích của phần chất lưu bị vật chiếm chỗ mà không phụ thuộc vào bản chất của chất lưu.

66.

Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất. Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn cực đại là bao nhiêu?

a)

10N

b)

5N

c)

2,5N

d)

15N

67.

Ý nghĩa của vòng bi ở ổ trục (hình vẽ) là:

a)

Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.

b)

Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.

c)

Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.

d)

Thay ma sát trượt bằng ma sát nghỉ.

68.

Cần kéo một vật trọng lượng 20 N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt sàn nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4.

a)

8N

b)

6N

c)

5N

d)

10N

69.

Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để

a)

tăng ma sát.

b)

giảm ma sát

c)

tăng quán tính.

d)

giảm quán tính

70.

Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có:

a)

ma sát trượt.

b)

ma sát nghỉ.

c)

ma sát lăn.

d)

quán tính.