NEW
Font size
WorksheetsChương 4 từ trường lớp 11
Total questions: 67
Worksheet time: 1hrs 3mins
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt;
Niken và hợp chất của niken;
Nhôm và hợp chất của nhôm.
Cô ban và hợp chất của cô ban
Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
Mọi nam châm khi nằm cân bằng thì trục đều trùng theo phương bắc nam;
Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau;
Mọi nam châm đều hút được sắt;
Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực.
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng;
Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam;
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện;
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
Các đường sức là các đường tròn;
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay phải;
Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức;
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu;
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường;
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Một kim nam châm ở trạng thái tự do, không đặt gần các nam châm và dòng điện. Nó có thề nằm cân bằng theo bất cứ phương nào. Kim nam châm này đang nắm tại
địa cực từ.
xích đạo.
chí tuyến bắc.
chí tuyến nam.
Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đâu là đúng?
Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau
Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau
Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Nam châm chữ U
Hạt mang điện đứng yên
Hạt mang điện chuyển động
Dòng điện không đổi
Chọn câu sai ?
Nói chung các đường sức điện thì không kín, còn các đường sức từ là những đường cong kín.
Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo của nó là một đường sức từ của từ trường
Tính chất cơ bản của từ trường là
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Từ phổ là
Hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
Hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
Hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
Hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Qua bất kì điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Đường sức từ mau hơn ở nơi có từ trường lớn, đường sức thưa hơn ở nơi có từ trường nhỏ hơn.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó
Cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tạo điểm đó.
Có độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 1,5 A chịu một lực từ 5 N. Sau đó cường độ dòng điện thay đổi thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 20 N. Cường độ dòng điện đã
tăng thêm 4,5A
tăng thêm 6 A.
giảm bớt 4,5 A.
giảm bớt 6 A
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện 8 N. Nếu dòng điện qua dây dẫn là 0,5 A thì nó chịu một lực từ có độ lớn là
0,5 N.
2 N
4 N.
32 N.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, dặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là
0,50
300
450
600
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8 T. Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có độ lớn là
19,2 N.
1920 N.
1,92 N.
0 N
Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là
18N
1,8N
1800N
0N
Khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang, có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều
từ phải sang trái.
từ trái sang phải.
từ trên xuống dưới.
từ dưới lên trên.
1. Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
phụ thuộc độ lớn dòng điện.
phụ thuộc bản chất dây dẫn;
phụ thuộc hình dạng dây dẫn;
phụ thuộc môi trường xung quanh;
Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn;
vuông góc với dây dẫn;
tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện;
Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
tăng 4 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc
bán kính dây.
bán kính vòng dây.
cường độ dòng điện chạy trong dây.
môi trường xung quanh.
Nếu cường độ dòng điện trong dây tròn tăng 2 lần và đường kính sợi dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc
số vòng dây trên một mét chiều dài ống.
đường kính ống.
chiều dài ống dây.
số vòng dây của ống.
Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lực tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song có phương nằm trong mặt phẳng hai dòng điện và vuông góc với hai dòng điện.
Lực tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song có độ lớn tỉ lệ thuận với cừơng độ của hai dòng điện.
Hai dòng điện thẳng song song ngươc chiều hút nhau, cùng chiều đẩy nhau.
Hai dòng điện thẳng song song cùng chiều hút nhau, ngựơc chiều đẩy nhau.
. Lực Lo – ren – xơ là
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực điện tác dụng lên điện tích.
lực Trái Đất tác dụng lên vật.
Phương của lực Lo – ren – xơ không có đặc điểm
vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích.
vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng.
Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào
khối lượng của điện tích.
giá trị của điện tích.
độ lớn vận tốc của điện tích.
độ lớn cảm ứng từ.
Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều
từ dưới lên trên.
từ trên xuống dưới.
từ trong ra ngoài.
từ trái sang phải.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện trong đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
Phát biểu nào dưới đây là Đúng?
Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Đặt một kim nam châm gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, thì kim nam châm bị quay đi một góc nào đó. Hiện tượng trên là do dòng điện đã tác dụng lên kim nam châm
Lực từ
Lực hấp dẫn
Lực điện.
Trọng lực.
Đoạn dây dẫn có dòng điện được đặt trong từ trường đều . Để lực từ tác dụng lên dây cực đại thì góc hợp bởi đoạn dây và vectơ cảm ứng từ là
450
900
00
600
Hướng của từ trường tại một điểm
Không thể xác định được.
Là hướng Nam-Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Là hướng của dòng điện được đặt tại điểm đó.
Là hướng Bắc-Nam của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Dòng điện có thể tạo ra từ trường đều là dòng điện chạy trong
ống dây hình trụ
dây dẫn thẳng.
một vòng dây tròn.
nhiều vòng dây tròn.
Nếu dây dẫn thẳng mang dòng điện có chiều hướng về người quan sát thì các đường cảm ứng có chiều
từ ngoài vào.
theo chiều kim đồng hồ.
ngược chiều kim đồng hồ.
từ trong ra.
Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí, có cường độ dòng điện chạy qua là I=5A. Cảm ứng từ tại M là 10-7 T. Khoảng cách từ M đến dây dẫn là
10 m.
10 c m.
2,5 m.
2,5 cm.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 10cm, mang dòng điện có cường độ 5A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,08T. Đoạn dây vuông góc với . Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
0,02N
0.08N
0,01N.
0,04N.
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Nam châm chữ U
Hạt mang điện đứng yên
Hạt mang điện chuyển động
Dòng điện không đổi
Kết luận nào dưới đây sai?
Các đường sức từ có chiều không xác định được
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Qua mỗi điểm trong không gian, ta chỉ vẽ được một đường sức từ
Đường sức từ dày ở nơi có từ trường mạnh, thưa ở nơi có từ trường yếu
Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều
từ dưới lên trên.
từ trên xuống dưới.
từ trong ra ngoài.
từ trái sang phải.
Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
Xung quanh một dòng điện tròn.
Trong lòng của một nam châm chữ U
Xung quanh một thanh nam châm thẳng
Xung quanh dòng điện thẳng
Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường cảm ứng từ đi qua
Các đường cảm ứng từ là những đường cong không khép kín
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó
Các đường cảm ứng từ không cắt nhau
B = 4π.10-7I/R
B = 2π.10-7I.R
B = 2π.10-7I/R
B = 2.10-7I/R
rM = rN/2
rM = 2rN
rM = rN/4
rM = 4rN
0,5.10-6T
5.10-6T
2.10-5T
2.10-6T
Người ta muốn tạo ra từ trường có cảm ứng từ B = 250.10-5T bên trong một ống dây, mà dòng điện chạy trong mỗi vòng của ống dây chỉ là 2A thì số vòng quấn trên ống phải là bao nhiêu, biết ống dây dài 50cm
7490 vòng
4790 vòng
479 vòng
· 497 vòng
tròn vuông góc với dòng điện
tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện, tâm trên dòng điện
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện
thẳng vuông góc với dòng điện
Cảm ứng từ của một dòng điện thẳng tại điểm N cách dòng điện 2,5cm bằng 1,8.10-5T. Tính cường độ dòng điện:
1A
1,25A
3,25A
2,25A
các đường xoắn ốc, là từ trường đều
là các đường thẳng song song với trục ống cách đều nhau, là từ trường đều
là các đường thẳng vuông góc với trục ống cách đều nhau, là từ trường đều
là các đường tròn và là từ trường đều
quy tắc bàn tay phải
quy tắc bàn tay trái
quy tắc nắm tay phải
quy tắc cái đinh ốc
Trong chân không, cho hai dây dẫn d1, d2 song song và cách nhau 5cm. Dòng điện trong hai dây cùng chiều và có cường độ tương ứng là I1 = 30A, I2 = 20A. Gọi M là một điểm gần hai dây dẫn mà cảm ứng từ tại M bằng 0. Điểm M cách dây d1
3cm
2cm
8cm
7cm
Trong chân không, cho hai dây dẫn d1, d2 song song và cách nhau 4cm. Dòng điện trong hai dây ngược chiều và có cường độ tương ứng là I1 = 10A và I2 = 15A. Gọi M là một điểm nằm trong mặt phẳng chứa hai dây và cách đều hai dây. Cảm ứng từ tại M có độ lớn bằng
100.10-6T
250.10-6T
50.10-6T
150.10-6T
Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau cách nhau 40 (cm). Trong hai dây có hai dòng điện cùng cường độ I1 = I2 = 100 (A), cùng chiều chạy qua. Cảm ứng từ do hệ hai dòng điện gây ra tại điểm M nằm trong mặt phẳng hai dây, cách dòng I1 10 (cm), cách dòng I2 30 (cm) có độ lớn là bao nhiêu?
0 (T)
2.10-4 (T)
24.10-5 (T)
13,3.10-5 (T)
Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua. Hai điểm M và N nằm trong cùng một mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây. Kết luận nào sau đây là không đúng?
Cảm ứng từ tại M và N có độ lớn bằng nhau.
Cảm ứng từ tại M và N có chiều ngươợc nhau.
Vectơ cảm ứng từ tại M và N bằng nhau.
M và N đều nằm trên một đường sức từ.
Hai dòng điện vuông góc cùng chiều,cùng cường độ I = 10A, cách nhau 2cm trong không khí. Cảm ứng từ tổng hợp tại điểm cách đều hai dây một đoạn 1cm bằng
0
2.10-4T
2,83.10-4T
10-4T
Hai dòng điện vuông góc cùng cường độ I = 10A, ngược chiều, cách nhau 2cm trong không khí. Cảm ứng từ tổng hợp tại điểm cách đều hai dây một đoạn 1cm bằng
0
2 .10-4T
2,83.10-4T
4.10-4T
