NEW
Font size
Worksheetsôn tập chương 1 vật lý 11
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau đoạn r = 4 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F=3,6.10-4 N. Độ lớn mỗi điện tích là
8.10-8C
4.10-8C.
8.10-9 C
4.10-9C.
Hai điện tích điểm q1 và q2, cách nhau 2 (cm) trong không khí thì lực đẩy giữa chúng là F = 4.10-4 N. Nếu muốn lực đẩy giữa chúng là F' = 10-4 N thì khoảng cách giữa hai điện tích đó là
1cm.
2cm.
4cm.
8cm.
Theo thuyết êlectron
vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.
vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm
vật nhiễm điện dương là vật có số electron ít hơn số prôtôn, nhiễm điện âm là vật có số electron nhiều hơn số prôtôn.
vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.
Khi nào một thanh kim loại trung hòa điện bị nhiễm điện do hưởng ứng
Khi nó chạm vào một vật tích điện rồi lại chuyển động ra xa.
Khi nó lại gần một vật tích điện rồi chuyển động ra xa.
Khi nó lại gần một vật tích điện rồi dừng lại.
Khi một vật tích điện từ xa chuyển động đến và chạm vào nó.
Vec tơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Lực điện tác dụng lên một điện tích thử q đặt tại một điểm trong điện trường đều là 2.10–5 N. Biết độ lớn của cường độ điện trường là E = 100 V/m và lực điện tác dụng lên điện tích và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau. Giá trị của q là
2.10–3C.
– 2.10–3C.
2.10-7C.
–2.10-7C.
Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 4. Tại điểm M cách q một đoạn 4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
- 6,4.10-3C.
6,4.10-3C.
6,4C.
- 6,4C.
Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm I cách A 16cm, cách B 12 cm xấp xỉ bằng:
3.104 V/m
104 V/m
4.104 V/m
2.104V/m
Hai điện tích điểm q1= 4mC và q2 = - 9mC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng O cách B một khoảng
18cm
9cm
27cm
4,5cm
Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường
phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.
phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.
phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
4000 J.
4J.
4mJ.
4μJ.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tụ điện là hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.
Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại đặt đối diện với nhau.
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng
Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào:
hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi
kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi
Điện tích điểm là
vật mang điện có kích thước nhỏ.
vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.
vật có kích thước vô cùng nhỏ.
vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.
Hai điện tích điểm q1= 4mC và q2 = - 9mC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng O cách B một khoảng
18cm
9cm
27cm
4,5cm
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
4000 J.
4J.
4mJ.
4μJ.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 4. Tại điểm M cách q một đoạn 4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
- 6,4.10-3C.
6,4.10-3C.
6,4C.
- 6,4C.
Lực điện tác dụng lên một điện tích thử q đặt tại một điểm trong điện trường đều là 2.10–5 N. Biết độ lớn của cường độ điện trường là E = 100 V/m và lực điện tác dụng lên điện tích và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau. Giá trị của q là
2.10–3C.
– 2.10–3C.
2.10-7C.
–2.10-7C.
Vec tơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó
Khi nào một thanh kim loại trung hòa điện bị nhiễm điện do hưởng ứng
Khi nó chạm vào một vật tích điện rồi lại chuyển động ra xa.
Khi nó lại gần một vật tích điện rồi chuyển động ra xa.
Khi nó lại gần một vật tích điện rồi dừng lại.
Khi một vật tích điện từ xa chuyển động đến và chạm vào nó.
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một electron không vận tốc đầu vào điện trường đều giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của electron là
đường cong.
đường thẳng song song với các đường sức điện.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
một phần là đường thẳng, một phần là đường cong.
Hai điện tích điểmq1, q2 đặt cách nhau một khoảng r = 10cm trong không khí thì độ lớn lực tương tác giữa chúng là F và bằng F/4 nếu đặt chúng trong môi trường điện môi ở cùng khoảng cách đó. Để lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F trong môi trường điện môi thì hai điện tích phải đặt cách nhau bao nhiêu trong môi trường điện môi?
2,5cm
10cm
2cm
5cm
Một điện tích điểmq = 2.10-9 C di chuyển được đoạn đường 1cm dọc theo một đường sức điện trường đều, có cường độ điện trường E = 1000V/m. Công của lực điện thực hiện là
4.10-8 J
2.10-8 J
-4.10-8 J
2.10-18 J
Hai điện tích điểm cách nhau 8cm trong chân không thì độ lớn lực tương tác giữa chúng là chúng là F0 . Khi đưa lại gần nhau thì chỉ còn cách nhau 2cm thì độ lớn lực tương tác giữa chúng là
F0 / 2
A. 16F0
A. 2F0
A. 4F0
Trên vỏ một tụ điện có ghi 40mF - 200V . Điện tích tối đa mà tụ điện tích được là
8 C
2.10-9C
4.10-4C
4.10-3C
Đơn vị dùng để đo cường độ điện trường?
V / m2
V
J/C
V/m
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.
Chất điện môi là chất cách điện.
Tụ điện có cấu tạo gồm
hai tấm nhựa đặt gần nhau có thể được tích điện trái dấu với độ lớn bằng nhau.
hai vật bằng kim loại đặt gần nhau và giữa chúng là chất cách điện.
một vật có thể tích điện được.
một vật bằng kim loại mà có thể làm cho hai đầu của nó mang điện trái dấu.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng 20V, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2cm. Cường độ điện trường tại một điểm giữa hai bản tụ có giá trị
10V/m
40V/m
0,01V/m
103V / m
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau đoạn r = 4 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F=3,6.10-4 N. Độ lớn mỗi điện tích là
8.10-8C
4.10-8C.
8.10-9 C
4.10-9C.
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?
B và C âm, D dương.
B âm, C và D dương.
B và D âm, C dương.
B và D dương, C âm.
Điện tích điểm là
vật mang điện có kích thước nhỏ.
vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.
vật có kích thước vô cùng nhỏ.
vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là:
2 μC
3 μC
2,5μC
4μC
Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào:
hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi
kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2 V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:
-2 J
2 J
-0,5 J
0,5 J
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện dung của tụ
không đổi.
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Có mấy loại điện tích? chúng tương tác với nhau như thế nào?
Có 2 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 3 loại, cùng dấu thì hút nhau, trái dấu thì đẩy nhau.
Có 2 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Có 4 loại, cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ có độ lớn là :
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Hai điện tích điểm q1 = +3 μ C và q2 = -3 μ C, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 N.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm khi đặt trong chân không là
F=k.r2q1.q2
F=k.r2∣q1.q2∣
F=k.rq1.q2
F=k.r∣q1.q2∣
Trong 3 cách nhiễm điện: cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng. Các nào không làm thay đổi tổng đại số điện tích của vật?
Tiếp xúc và hưởng ứng.
Tiếp xúc.
Cọ xát và tiếp xúc.
Hưởng ứng.
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?
Vật nhiễm điện dương khi chỉ số proton mà nó chứa nhỏ hơn số electron.
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton.
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương.
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương.
Ba vật có điện tích lần lượt là q1, q2 và q3 tiếp xúc với nhau sau đó được tách riêng. Độ lớn điện tích của mỗi vật sau khi tiếp xúc là
|q1 + q2 + q3|/2.
(q1 + q2 + q3)/3.
(q1 + q2 + q3)/2
|q1 + q2 + q3|/3.
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu – lông (C)
Oát (W)
Hai điện tích điểm bằng nhau cách nhau một đoạn 2a. Cường độ điện trường gây bởi mỗi điện tích cách nguồn là a thì có cường đường độ E. Cường độ điện trường tại trung điểm của hai điện tích điểm bằng
E.
2E.
0
E 2 .
Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là
ε = 1,51
ε = 2,01
ε = 3,41
ε = 2,25
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích +2,3μC, –264.10–7C, –5,9 μC, +3,6.10–5 C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?
+1,5 μC
+2,5 μC
–1,5 μC
–2,5 μC
Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1 > 0. Hai điện tích q2, q3 nằm ở hai đỉnh còn lại.Lực điện tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tính huống nào sau đây không thể xảy ra?
|q2| = |q3|
q2 > 0, q3 < 0
q2 < 0, q3 > 0
q2< 0, q3 < 0
Tại hai điểm A, B cách nhau 12 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = q2 = −6.10−6 C. Xác định độ lớn lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = −3.10−7 C đặt tại C. Biết AC = BC = 6 cm.
22,5 N.
0 N.
9 N.
4,5 N.
