wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lí HK2

Total questions: 67

Worksheet time: 6hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Một khung dây dẫn có 200 vòng. Diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây là S = 100 cm2cm^2  . Khung dây được đặt trong một từ trường đều có các đường cảm ứng từ vuông góc mặt phẳng của khung với độ lớn cảm ứng từ B = 0, 2 T. Từ thông qua khung dây có giá trị là

a)

0,2 Wb

b)

0,4 Wb.

c)

4 Wb

d)

40 Wb

2.

Hai vòng dây có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây 1 có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 mWb. Cuộn dây 2 có đường kính 40 cm, từ thông qua nó là

a)

60mWb

b)

120mWb

c)

15mWb

d)

7,5mWb

3.

Một mạch kín, phẳng được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa mạch một góc là 45° và có độ lớn 1,5 T. Từ thông qua khung dây này có giá trị là 1,22.1031,2\sqrt{2}.10^{-3}   Wb. Diện tích của mạch là

a)

20 cm2

b)

10 cm2

c)

16 cm2

d)

5 cm2

4.

Một vòng dây dẫn kín, phẳng, hình vuông có cạnh dài 5 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 4 B=4.104TB=4.10^{-4}T  . Biết từ thông qua vòng dây này có giá trị này là 5.107Wb5.10^{-7}Wb  . Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ B\overrightarrow{B}  với mặt phẳng chứa vòng dây là

a)

b)

300

c)

450

d)

600

5.

Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm nằm toàn độ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 1/5 s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1,2 T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn là

a)

240 mV

b)

240 V

c)

2,4 V

d)

1,2 V

6.

Một vòng dây phẳng có diện tích 80 cm2, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=0,3.103B=0,3.10^{-3}   T. Biết vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Nếu đột ngột đổi chiều vectơ cảm ứng từ trong s thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là

a)

2,4.103V2,4.10^{-3}V  

b)

0,48V

c)

4,8.103V4,8.10^{-3}V  

d)

0,24V

7.

Một mạch kín hình vuông, cạnh 10 cm, đặt vuông góc với một từ trường đều có độ lớn thay đổi theo thời gian. Biết cường độ dòng điện cảm ứng ic=2Ai_c=2A  A và điện trở của mạch r = 5Ω. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ là

a)

10310^3  T/S

b)

2.1032.10^3  T/s

c)

3.1033.10^3  T/s

d)

4.1034.10^3  T/s

8.

Một vòng dây phẳng, kín, hình vuông cạnh 6 cm được đặt vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều có B=4.103B=4.10^{-3}   T. Cầm hai cạnh đối điện của vòng dây kéo về hai phía để được hình chữ nhật có cạnh này gấp đôi cạnh kia trong khoảng thời gian s. Độ lớn của suất điện động xuất trong vòng dây là

a)

1,6 V

b)

1,8 V

c)

16 V

d)

18 V

9.

Một ống dây hình trụ (không lõi) dài 50 cm, đường kính tiết diện là 2 cm, có 2500 vòng dây quấn sát nhau. Cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua ống dây thì từ thông riêng của ống dây có giá trị khoảng

a)

19.74.103Wb19.74.10^{-3}Wb

b)

9,87.103Wb9,87.10^{-3}Wb  

c)

39,48.103Wb39,48.10^{-3}Wb

d)

8,97.103 Wb8,97.10^{-3\ }Wb  

10.

Cho một cuộn cảm có độ tự cảm 0,5 H. Khi cường độ dòng điện trong cuộn cảm tăng đều từ 1,2 A đến 2,8 A trong khoảng thời gian 0,01 s thì suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn cảm có độ lớn là

a)

10 V

b)

80 V

c)

90 V

d)

100 V

11.

Dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo công thức   i=0,5(7t)i=0,5\left(7-t\right)  (  tính bằng A,  tính bằng s). Biết ống dây có độ tự cảm 0,005 H. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây có giá trị là

a)

2,5.103 V2,5.10^{-3\ }V  

b)

103 V-10^{-3}\ V  

c)

2,5.103 V-2,5.10^{-3\ }V  

d)

103 V10^{-3}\ V  

12.

Theo định luật khúc xạ thì

a)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng

b)

góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

c)

góc khúc xạ có thể bằng góc tới

d)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần

13.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường

a)

cho biết một tia sáng khi đi vào môi trường đó sẽ bị yếu đi bao nhiêu lần

b)

là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không

c)

là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với không khí

d)

cho biết một tia sáng khi đi vào môi trường đó sẽ bị phản xạ nhiều hay ít

14.

Chọn phát biểu không đúng khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng

a)

khi góc tới  tăng thì góc khúc xạ  cũng tăng

b)

góc khúc xạ r tỉ lệ thuận với góc tới i

c)

hiệu số ir\left|i-r\right|   cho biết góc lệch của tia sáng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

d)

nếu góc tới i bằng 0 thì tia sáng không bị lệch khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

15.

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới

a)

luôn luôn lớn hơn 1

b)

luôn luôn nhỏ hơn 1

c)

tuỳ thuộc vào tốc độ truyền của ánh sáng trong hai môi trường

d)

tuỳ thuộc vào giá trị của góc tới

16.

Chiếu một tia sáng đến mặt thoáng của nước thì được một tia phản xạ ở mặt thoáng và một tia khúc xạ. Một bạn học sinh vẽ lại các tia sáng này (hình bên) nhưng quên ghi lại chiều truyền của các tia sáng. Tia sáng nào sau đây là tia khúc xạ?

a)

IR2IR_2  

b)

IR2IR_2   hoặc IR3.IR_3.  

c)

IR1IR_1  

d)

IR3IR_3  

17.

Chiếu một tia sáng đến mặt thoáng của nước thì được một tia phản xạ ở mặt thoáng và một tia khúc xạ. Một bạn học sinh vẽ lại các tia sáng này (hình bên) nhưng quên ghi lại chiều truyền của các tia sáng. Tia sáng nào sau đây là tia phản xạ?

a)

IR2IR_2  

b)

IR2IR_2  hoặc IR3IR_3  

c)

IR1IR_1  

d)

IR3IR_3  

18.

Biết rằng, tốc độ truyền của ánh sáng trong không khí là v1v_1   và trong nước là v2v_2   . Chiếu một tia sáng từ nước ra ngoài không khí với góc tới  thì góc khúc xạ là . Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

v1>v2v_1>v_2   và i>ri>r  

b)

v1>v2v_1>v_2  và i<ri<r  

c)

v1<v2v_1<v_2  và i>ri>r  

d)

v1<v2v_1<v_2  và i < r

19.

Chiết suất của nước và của thuỷ tinh đối với một ánh sáng đơn sắc có giá trị lần lượt là 1,333 và 1,532. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là

a)

0,199

b)

0,870

c)

1,433

d)

1,149

20.

Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60°, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ r là. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của  là

a)

37,97°

b)

22,03°

c)

40,52°

d)

19,48°

21.

Chiếu một tia sáng từ nước (chiết suất bằng 43\frac{4}{3}   ) sang thủy tinh (chiết suất bằng 1,5) với góc tới 30º thì góc khúc xạ và góc lệch của tia khúc xạ so với phương tia tới lần lượt là

a)

26,4º và 3,6º

b)

24,2º và 5,8º

c)

20,4º và 9,6º

d)

46,2º và 16,2º

22.

Một tia sáng truyền trong không khí (chiết suất bằng 1) tới mặt thoáng của một chất lỏng (chiết suất bằng 3\sqrt[]{3}  ) thì một phần tia sáng bị phản xạ trở lại không khí, phần còn lại bị khúc xạ vào chất lỏng. Biết rằng, tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới có giá trị là

a)

30º

b)

60º

c)

45º

d)

75º

23.

Khi tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác với góc tới 30º thì một phần tia sáng bị phản xạ trở lại môi trường tới, phần còn lại bị khúc xạ đi vào môi trường khúc xạ. Biết rằng, tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau. Chiết suất tỉ đối của môi trường tới so với môi trường khúc xạ là

a)

0,58

b)

0,71

c)

1,73

d)

1,83

24.

Một tia sáng truyền trong không khí (chiết suất bằng 1) tới mặt thoáng của một chất lỏng (chiết suất bằng 1,6) thì một phần tia sáng bị phản xạ trở lại không khí, phần còn lại bị khúc xạ vào chất lỏng. Biết rằng, tia phản xạ và tia khúc xạ tạo với nhau một góc là 100º. Góc tới có giá trị khoảng

a)

36º

b)

60º

c)

72º

d)

51º

25.

Chiếu một tia sáng từ không khí (chiết suất là 1) vào một môi trường trong suốt (chiết suất là 3\sqrt[]{3}   ). Phải điều chỉnh góc tới bằng bao nhiêu để góc khúc xạ bằng một nửa góc tới?

a)

30º

b)

60º

c)

45º

d)

50º

26.

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa…) thường

a)

có dạng lăng trụ tam giác

b)

có dạng hình trụ

c)

được giới hạn bởi 2 mặt cầu

d)

có dạng hình lục lăng

27.

Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính đặt trong không khí sẽ ló ra như thế nào?

a)

Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau

b)

Vẫn là một tia sáng trắng

c)

Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng

d)

Là một tia sáng trắng có viền màu

28.

Xét một lăng kính được đặt trong không khí, khi chiếu đến mặt bên của lăng kính này một chùm tia sáng hẹp đơn sắc. Khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng

a)

lệch về phía đỉnh của lăng kính

b)

lệch về phía đáy của lăng kính

c)

cùng phương so với tia tới

d)

đối xứng với tia tới qua mặt phân giác của góc ở đỉnh lăng kính

29.

Xét một lăng kính được đặt trong không khí, khi chiếu đến mặt bên của lăng kính này một chùm tia sáng hẹp đơn sắc. Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

a)

hai mặt bên của lăng kính

b)

tia tới và pháp tuyến

c)

tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính

d)

tia ló và pháp tuyến

30.

Xét các lăng kính đặt trong không khí, hình nào sau đây biểu diễn không đúng đường đi của tia sáng qua lăng kính?

a)

Hình 1

b)

Hình 3

c)

Hình 4

d)

Hình 2

31.

Chọn phát biểu không đúng khi nói về thấu kính thủy tinh đặt trong không khí

a)

Thấu kính hai mặt lồi luôn luôn là thấu kính hội tụ

b)

Thấu kính hai mặt lõm luôn luôn là thấu kính phân kì

c)

Thấu kính một mặt phẳng, một mặt lõm là thấu kính phân kì; thấu kính một mặt phẳng, một mặt lồi là thấu kính hội tụ

d)

Thấu kính một mặt lồi, một mặt lõm luôn luôn không làm lệch đường truyền của các tia sáng.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ?

a)

Tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính, tia ló đi qua tiêu điểm vật chính

b)

Tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính

c)

Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng

d)

Tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ánh sáng truyền qua thấu kính phân kì?

a)

Tia sáng tới qua quang tâm thì tia ló đi thẳng

b)

Tia sáng tới kéo dài qua tiêu điểm vật chính, tia ló song song với trục chính

c)

Tia sáng tới song song với trục chính, tia sáng ló kéo dài qua tiêu điểm ảnh chính

d)

Tia sáng qua thấu kính luôn bị lệch về phía trục chính

34.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các tiêu điểm chính của thấu kính?

a)

Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính

b)

Tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính

c)

Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính

d)

Tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về độ tụ và tiêu cự của thấu kính hội tụ?

a)

Tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương

b)

Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn

c)

Độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hội tụ ánh sáng mạnh hay yếu

d)

Đơn vị của độ tụ là điôp (dp)

36.

Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?

a)

Luôn là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

b)

Luôn là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

c)

Luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

d)

Có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật

37.

Gọi D là độ tụ của một thấu kính mỏng, d và d' là các giá trị đại số của các khoảng cách từ thấu kính đến vật và đến ảnh. Công thức nào dưới đây là đúng?

a)

D=ddd+dD=\frac{dd'}{d+d'}  

b)

D=ddddD=\frac{dd'}{d-d'}  

c)

D=d+dddD=\frac{d+d'}{dd'}  

d)

D=ddddD=\frac{d-d'}{dd'}  

38.

Câu 25: Hình nào sau đây vẽ vị trí của vật và ảnh tạo bởi thấu kính không đúng?

a)

Hình 1

b)

Hình 2.

c)

Hình 3

d)

Hình 4

39.

Cho bốn thấu kính với đường truyền của một tia sáng như trong các hình sau đây:

Thấu kính hội tụ là

a)

(1).

b)

(4)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (3)

40.

Vật sáng  đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Khi đặt vật sáng ở phía trước thấu kính và cách thấu kính 30 cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh lần lượt là

a)

cách thấu kính 60 cm, ảnh ảo, ngược chiều và cao gấp đôi vật

b)

cách thấu kính 60 cm, ảnh thật, cùng chiều và cao gấp đôi vật

c)

cách thấu kính 60 cm, ảnh thật, ngược chiều và cao gấp đôi vật

d)

cách thấu kính 60 cm, ảnh ảo, cùng chiều và cao gấp đôi vật

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng? Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n1n_1   , tới mặt phân cách với một môi trường có chiết suất  (với n2<n1n_2<n_1  ) thì

a)

có tia khúc xạ đối với mọi phương của tia tới

b)

góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i

c)

tỉ số giữa sini và sinr là không đổi khi cho góc tới thay đổi

d)

góc khúc xạ thay đổi từ 0 tới 90° khi góc tới i biến thiên

42.

Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1n_1   tới mặt phẳng phân cách với môi trường (2) chiết suất n2n_2   (với n2<n1n_2<n_1  ). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận là

a)

góc tới bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần

b)

không còn tia phản xạ

c)

góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

d)

chùm tia phản xạ rất mờ.

43.

Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1n_1   tới mặt phân cách với môi trường (2) có chiết suất n2n_2  . Cho biết n1>n2n_1>n_2   và góc tới i có giá trị thay đổi. Trường hợp nào sau đây có hiện tượng phản xạ toàn phần?

a)

Chùm tia chiếu vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường

b)

Góc tới i thỏa mãn điều kiện sini>n2n1\sin i>\frac{n_2}{n_1}  

c)

 Góc tới i thỏa mãn điều kiện sini<n1n2\sin i<\frac{n_1}{n_2}  

d)

Góc tới i thỏa mãn điều kiện sinin2n1.\sin i\ge\frac{n_2}{n_1}.  

44.

Ba môi trường trong suốt là không khí và hai môi trường khác có các chiết suất tuyệt đối n1,n2n_1,n_2 (với n2>n1n_2>n_1  ). Lần lượt cho ánh sáng truyền đến mặt phân cách của tất cả các cặp môi trường có thể tạo ra. Biểu thức nào sau đây không thể là sin của góc tới giới hạn  đối với cặp môi trường tương ứng?

a)

1n1\frac{1}{n_1}  

b)

1n1\frac{1}{n_1}  

c)

n1n2\frac{n_1}{n_2}  

d)

n2n1\frac{n_2}{n_1}  

45.

Ánh sáng truyền trong môi truờng có chiết suất , tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất  với góc tới i ( 0<i<90°0<i<90°  ). Xét các điều kiện: (1) n2>n1n_2>n_1  ; (2) n2<n1n_2<n_1   ; (3) sinin2n1\sin i\ge\frac{n_2}{n_1}  ; (4) sinin2n1\sin i\le\frac{n_2}{n_1}   . Nếu muốn luôn luôn có khúc xạ ánh sáng thì cần điều kiện nào sau đây?

a)

(1)

b)

(2)

c)

(1) và (4)

d)

(2) và (3)

46.

Theo định nghĩa phản xạ toàn phần, trong bốn trường hợp truyền ánh sáng sau đây, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phần?

a)

Hình 1

b)

Hình 4

c)

Hình 3

d)

Hình 2

47.

Cáp quang dùng để truyền internet gồm có phần lõi và phần vỏ. Chiết suất của phần lõi và phần vỏ cần thỏa mãn điều kiện gì?

a)

Chiết suất của phần lõi cần lớn hơn chiết suất phần vỏ

b)

Chiết suất của phần lõi cần lớn hơn hoặc bằng chiết suất phần vỏ

c)

Chiết suất của phần lõi cần nhỏ hơn hoặc bằng chiết suất phần vỏ

d)

Chiết suất của phần lõi cần nhỏ hơn chiết suất phần vỏ

48.

Đối với một ánh sáng đơn sắc, phần lõi và phần vỏ của một sợi quang hình trụ có chiết suất lần lượt là 1,52 và 1,42. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ của sợi quang đối với ánh sáng đơn sắc này là

a)

69,1°

b)

41,1°

c)

44,8°

d)

20,9°

49.

Chiếu một tia sáng đơn sắc từ trong nước tới mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước và của không khí đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1,333 và 1. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa nước và không khí đối với ánh sáng đơn sắc này là

a)

41,10°

b)

53,12°

c)

36,88°

d)

48,61°

50.

Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5 và của nước là 43\frac{4}{3}   . Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang nước là

a)

46,8º

b)

72,5º

c)

62,7º

d)

41,8º

51.

Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5 và chiết suất của nước là 43\frac{4}{3}   . Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới i  phải thoả mãn điều kiện nào dưới đây?

a)

i62°44i\ge62°44'  

b)

i<65°48i<65°48'  

c)

i65°48i\ge65°48'  

d)

i<62°44.i<62°44'.  

52.

Một tia sáng truyển từ môi trường có chiết suất 3\sqrt[]{3} đến mặt phân cách với môi trường trong suốt khác có chiết suất n . Để tia sáng tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường với góc tới i60°i\ge60°   sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì chiết suất n phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

n1,7n\le1,7  

b)

n1,5n\le1,5  

c)

n>1,7.n>1,7.  

d)

n>1,5n>1,5  

53.

Một khối bán trụ trong suốt có chiết suất n=1,414n=1,414   được đặt trong không khí. Một chùm tia sáng hẹp nằm trong mặt phẳng của tiết diện vuông góc, chiếu tới khối bán trụ như hình bên. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

khi α=60°\alpha=60°   thì tia khúc xạ ra ngoài không khí với góc khúc xạ 30°.

b)

khi α=45°\alpha=45°   thì tia khúc xạ ra ngoài không khí với góc khúc xạ 60°

c)

khi α=60°\alpha=60°   thì tia khúc xạ đi là là trên mặt phân cách

d)

khi α=30°\alpha=30°   thì xảy ra hiện tượng phản xạ toàn tại O

54.

Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất  và phần vỏ bọc có chiết suất . Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại O (nằm trên trục của sợi quang) với góc tới  rồi khúc xạ vào phần lõi như hình vẽ bên. Để tia sáng chỉ truyền trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của góc  gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

49°

b)

38°

c)

45°

d)

33°

55.

Qua một thấu kính có tiêu cự 20 cm, một vật thật cho ảnh cùng chiều, bé hơn vật và nằm cách kính 15 cm. Vật phải đặt ở trước thấu kính và cách thấu kính một khoảng là

a)

90 cm

b)

60 cm

c)

45 cm

d)

30 cm

56.

Một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính, ở trước thấu kính hội tụ một khoảng 60 cm. Biết thấu kính có tiêu cự là 30 cm. Ảnh của vật nằm

a)

sau thấu kính và cách thấu kính 60 cm

b)

sau thấu kính và cách thấu kính 20 cm

c)

trước thấu kính và cách thấu kính 60 cm.

d)

trước thấu kính và cách thấu kính 20 cm

57.

Đặt một vật phẳng nhỏ, đặt vuông góc với trục chính và ở trước một thấu kính phân kì một khoảng là 60 cm. Biết thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính nằm

a)

sau thấu kính và cách thấu kính 15 cm.

b)

sau thấu kính và cách thấu kính 30 cm

c)

trước thấu kính và cách thấu kính 15 cm

d)

trước thấu kính và cách thấu kính 30 cm

58.

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính 30 cm. Khoảng cách giữa vật và ảnh của nó qua thấu kính là

a)

160 cm

b)

150 cm

c)

120 cm

d)

90 cm

59.

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính

a)

15 cm

b)

20 cm

c)

30 cm

d)

40 cm

60.

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính cùng chiều với vật và cao gấp hai lần vật. Vật AB cách thấu kính

a)

10 cm

b)

45 cm

c)

15 cm

d)

90 cm

61.

Vật sáng AB đặt trước thấu kính phân kì cho ảnh bằng một nửa vật và khoảng cách ảnh đến vật là 25 cm. Độ tụ của thấu kính là

a)

-50 dp

b)

-0,02dp

c)

-2 dp

d)

2 dp

62.

Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính trước một thấu kính một khoảng 40 cm, ảnh của vật hứng được trên một màn chắn và cao bằng 3 vật. Thấu kính này là

a)

thấu kính hội tụ tiêu cự 30 cm

b)

thấu kính hội tụ tiêu cự 40 cm

c)

thấu kính hội tụ tiêu cự 40 cm

d)

thấu kính phân kì tiêu cự 30 cm

63.

Ảnh của một vật thật qua một thấu kính ngược chiều với vật, cách vật 100 cm và cách kính 25 cm. Đây là một thấu kính

a)

hội tụ có tiêu cự 33,33 cm

b)

hội tụ có tiêu cự 18,75 cm

c)

hội tụ có tiêu cự 18,75 cm

d)

phân kì có tiêu cự 18,75 cm

64.

Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm. Đây là thấu kính

a)

hội tụ có tiêu cự 8 cm

b)

hội tụ có tiêu cự 24 cm

c)

phân kì có tiêu cự 8 cm

d)

phân kì có tiêu cự 24 cm

65.

Trong giờ thực hành, để đo tiêu cự  của một thấu kính hội tụ, một học sinh dùng một vật sáng phẳng nhỏ  và một màn ảnh. Đặt vật sáng song song với màn và cách màn ảnh một khoảng 90 cm. Dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính trong khoảng giữa vật và màn thì thấy có hai vị trí thấu kính cho ảnh rõ nét của vật trên màn, hai vị trí này cách nhau một khoảng 30 cm. Giá trị của  là

a)

15 cm

b)

40 cm

c)

20 cm

d)

30 cm

66.

Một vật sáng đặt trước thấu kính và cách thấu kính 40 cm thì cho ảnh ở trước thấu kính và cách thấu kính 20 cm. Đây là

a)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm

b)

thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm

c)

thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm

d)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm

67.

Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm và cách kính 100 cm. Ảnh của vật

a)

ngược chiều và bằng 14\frac{1}{4}   vật

b)

cùng chiều và bằng 14\frac{1}{4}  vật

c)

ngược chiều và bằng 13\frac{1}{3}   vật

d)

cùng chiều và bằng 13\frac{1}{3}   vật.