wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vật lý 11 chương 1

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Tính cường độ điện trường do điện tích Q =  9μC gây ra tại điểm M cách điện tích 30 cm trong chân không.

a)

9.105 V/m.

b)

9.10-13 V/m.

c)

90 V/m.

d)

2,7.109 V/m.

2.

Trong công thức xác định công của lực điện trường A = qEd thì d là

a)

quãng đường điện tích đi được.

b)

khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối đường đi.

c)

khoảng cách hình chiếu từ điểm đầu đến điểm cuối đường đi lên đường sức.

d)

độ dài đại số hình chiếu từ điểm đầu đến điểm cuối đường đi lên đường sức, tính theo chiều đường sức.

3.

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông

a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

giảm 4 lần.

d)

giảm 2 lần.

4.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện dung của tụ

a)

không đổi.

b)

tăng gấp đôi

c)

tăng gấp bốn

d)

giảm một nửa

5.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

b)

cường độ của điện trường.

c)

hình dạng của đường đi.

d)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

6.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

7.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí:

a)

A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

b)

B. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.

c)

C. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

d)

D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

8.

Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng

a)

A. là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N

b)

B. là lực hút, có độ lớn 0,9N

c)

C. là lực hút, có độ lớn 9.10-5N

d)

D. là lực đẩy có độ lớn 0,9N

9.

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích 8μC, –6μC, 4μC và -2μ. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu

a)

4μC

b)

-4μC

c)

2μC

d)

-2μC

10.

Điện tích điểm q = –3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q

a)

phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F = 0,036N

b)

phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,048N

c)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N

d)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N

11.

Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số các điện tích của một hệ vật

a)

Không đổi

b)

Thay đổi

c)

được bảo toàn

d)

biến đổi

12.

Cho điện tích Q= 2 .10-6 (C), U= 2(V) .Tính tụ điện C=?

a)

4. 10-6

b)

10-6

c)

2.10-3

d)

4.10-3

13.

Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:

a)

5000V/m

b)

4500V/m

c)

9000V/m

d)

2500V/m

14.

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là 1J. Tính độ lớn điện tích đó:

a)

2mC

b)

4.10-2C

c)

5mC

d)

5.10-4C

15.

Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:

a)

17,2V

b)

27,2V

c)

37,2V

d)

47,2V

16.

Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000V. Tích điện cho tụ rồi ngắt khỏi nguồn, tăng điện dung tụ lên hai lần thì hiệu điện thế của tụ khi đó là:

a)

2500V

b)

5000V

c)

10000V

d)

1250V

17.

Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10-5C treo vào đầu một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều E. Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600, lấy g = 10m/s2. Tìm E:

a)

1730V

b)

1520V

c)

1341V

d)

1124V

18.

Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000V. Tính điện tích của tụ điện:

a)

10μC

b)

20 μC

c)

30μC

d)

40μC

19.

Một prôtôn mang điện tích + 1,6.10-19C chuyển động dọc theo phương của đường sức một điện trường đều. Khi nó đi được quãng đường 2,5cm thì lực điện thực hiện một công là + 1,6.10-20J. Tính cường độ điện trường đều này:

a)

1V/m

b)

2V/m

c)

3V/m

d)

4V/m

20.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

a)

– 2 mJ.

b)

2 mJ.

c)

– 2000 J.

d)

2000 J.

21.

Một êlectrôn di chuyển trên đường tròn có đường kính 20cm trong điện trường đều E=1000V/m, có chiều như hình vẽ. Tính công của lực điện khi êlectrôn di chuyển từ A đến B.

a)

1,6.10-17 J

b)

-1,6.10-17 J

c)

-3,2.10-17 J

d)

3,2.10-17 J

22.

(TH) Cho tam giác vuông ABC nằm trong một điện trường đều như hình. Điện trường song song với cạnh AC, có chiều từ A tới C và có độ lớn 400 V/m. Công dịch một điện tích q = -2 mC từ A đến C là

a)

64 mJ.

b)

80 mJ.

c)

-64 mJ.

d)

-80 mJ.

23.

Theo thuyết êlectron

a)

vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.

b)

vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

c)

vật nhiễm điện dương là vật có số electron ít hơn số prôtôn, nhiễm điện âm là vật có số electron nhiều hơn số prôtôn.

d)

vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.

24.

Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm I cách A 16cm, cách B 12 cm xấp xỉ bằng:

a)

3.104 V/m

b)

104 V/m

c)

4.104 V/m

d)

2.104V/m

25.

Hai điện tích điểm q1= 4mC và q2 = - 9mC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng O cách B một khoảng

a)

18cm

b)

9cm

c)

27cm

d)

4,5cm

26.

Lực điện trường là lực thế vì công của lực điện trường

a)

phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển.

b)

phụ thuộc vào đường đi của điện tích di chuyển.

c)

không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi của điện tích.

d)

phụ thuộc vào cường độ điện trường.

27.

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm sẽ thay đổi như thế nào nếu thay đổi môi trường chứa hai điểm tích điểm từ không khí sang dầu?

a)

Phương và chiểu không thay đổi; độ lớn tăng.

b)

Phương và chiểu thay đổi; độ lớn giảm.

c)

Phương và chiểu không thay đổi; độ lớn giảm.

d)

Phương và chiểu thay đổi; độ lớn tăng.

28.

Hai điện tích điểm q1 = 4.10-6 C và q2 = -5.10-6 C đặt gần nhau trong không khí cách nhau 30 cm. Xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm.

a)

Lực đẩy có độ lớn 2 N.

b)

Lực hút có độ lớn 0,6 N.

c)

Lực đẩy có độ lớn 0,6 N.

d)

Lực hút có độ lớn 2 N.

29.

Công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm khi đặt trong chân không là 

a)

  F=k.q1.q2r2F=k.\frac{q_1.q_2}{r^2}  

b)

F=k.q1.q2r2F=k.\frac{\left|q_1.q_2\right|}{r^2}  

c)

F=k.q1.q2rF=k.\frac{q_1.q_2}{r}  

d)

F=k.q1.q2rF=k.\frac{\left|q_1.q_2\right|}{r^{ }}  

30.

Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Vật nhiễm điện dương khi chỉ số proton mà nó chứa nhỏ hơn số electron.

b)

Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton.

c)

Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương.

d)

Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương.

31.

Hai điểm tích điểm q1 = 8.10-8 C ; q2 = 2.10-8 C đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 10 cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM = 20 cm ; BM = 10 cm là

a)

36000 V/m.

b)

0 V/m.

c)

5400 V/m.

d)

1800 V/m.

32.

Hai điện tích điểm q1 = 12.10-8 C ; q2 = -16.10-8 C đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 50 cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM = 30 cm ; BM = 40 cm là

a)

21000 V/m.

b)

25000 V/m.

c)

15000 V/m.

d)

3000 V/m.

33.

Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm:

a)

5,76.10-7N

b)

6,6.10-7N

c)

8,76. 10-7N

d)

0,85.10-7N

34.

Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:

a)

5000V/m

b)

4500V/m

c)

9000V/m

d)

2500V/m

35.

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là 1J. Tính độ lớn điện tích đó:

a)

2mC

b)

4.10-2C

c)

5mC

d)

5.10-4C

36.

Cường độ điện trường E do điện tích q1 sinh ra

a)
b)
c)
d)
37.

Khi đặt điện tích q trong điện trường E, thì lực điện tác dụng lên q là

a)
b)
c)
d)
38.

Công của lực điện tác dụng lên điện tích q di chuyển trong điện trường E là

a)
b)
c)
d)
39.

Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng 9 lần thì lực Cu lông giữa chúng

a)

tăng 3 lần.

b)

giảm 3 lần.

c)

tăng 81 lần.

d)

giảm 81 lần.

40.

Ứng dụng nào sau đây không phải của lực Cu lông?

a)

Lọc bụi tĩnh điện.

b)

Sơn tĩnh điện.

c)

Bình nước nóng.

d)

Photocopy.

41.

(NB) Hai điện tích điểm q1 = +3.10-6 (C) và q2 = -2.10-6 (C),đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

a)

lực hút với độ lớn F = 30 (N).

b)

lực đẩy với độ lớn F = 60 (N).

c)

lực đẩy với độ lớn F = 30 (N).

d)

lực hút với độ lớn F = 60 (N).

42.

(NB) Điện lượng của ion Zn2+

a)

1,6.10-19C.

b)

-1,6.10-19C.

c)

3,2.10-19C.

d)

-3,2.10-19C.

43.

Nội dung định luật bảo toàn điện tích là

a)

Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích không đổi.

b)

Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích bằng không.

c)

Điện tích của các vật luôn không đổi.

d)

Điện tích của các vật luôn bằng 0.

44.

Đặt một điện tích -1C tại điểm A thì nó chịu lực điện 2N hướng sang phải. Cường độ điện trường tại A là

a)

1 V/m hướng sang phải.

b)

1 V/m hướng sang trái.

c)

2 V/m hướng sang phải.

d)

2 V/m hướng sang trái.

45.

(NB) Đặt một điện tích Q = -16 nC tại điểm O trong điện môi có hằng số điện môi bằng 2 thì cường độ điện trường mà nó sinh ra tại M cách O 60 cm có chiều

a)

hướng về O với cường độ 200 V/m.

b)

hướng ra xa O với cường độ 200 V/m.

c)

hướng về O với cường độ 2000 V/m.

d)

hướng ra xa O với cường độ 2000 V/m.

46.

Công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?

a)

Hình dạng quỹ đạo.

b)

Điện lượng của điện tích.

c)

Vị trí điểm đầu quỹ đạo.

d)

Vị trí điểm cuối quỹ đạo.

47.

Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.

b)

khả năng tác dụng lực của điện trường.

c)

khả năng phóng điện của điện trường.

d)

khả năng cách điện của điện trường.

48.

Cho A;B;C là 3 đỉnh của một tam giác đều nằm trong một điện trường đều. AB song với các đường sức. UAB = 40 V. UBC =

a)

20V.

b)

-20 V.

c)

80V.

d)

-80V.

49.

(NB) Một điện tích q = 8 μC dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là

a)

1,6 mJ.

b)

-1,6 mJ.

c)

3,2 mJ.

d)

-3,2 mJ.

50.

(TH) Cho tam giác vuông ABC nằm trong một điện trường đều như hình. Điện trường song song với cạnh BC, có chiều từ B tới C và có độ lớn 400 V/m. Công dịch một điện tích q = 2 mC từ A đến C là

a)

64 mJ.

b)

80 mJ.

c)

-64 mJ.

d)

-80 mJ.

51.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là

a)

Điện lượng.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Điện dung.

d)

Chất liệu vật dẫn.

52.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

53.

Khi một điện tích q = –2μC di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện trường có giá trị A = –8 mJ, hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là

a)

UMN= 16000 V.

b)

UMN= -16000 V.

c)

UMN= 4000 V.

d)

UMN= -4000 V.

54.

Hai điện tích điểm q1= 4mC và q2 = 9mC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng O cách B một khoảng

a)

18cm

b)

9cm

c)

27cm

d)

5,4 cm

55.

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng

a)

1,2178.10-3 V/m

b)

0,6089.10-3 V/m

c)

0,3515.10-3 V/m         

d)

0,7031.10-3 V/m

56.

Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3μC và q2 = 1μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau đó.

a)

12,5 N

b)

14,4 N

c)

16,2 N

d)

18,3 N

57.

Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng 20cm hút nhau một lực 4mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực 2,25mN. Tính điện tích ban đầu của chúng.

a)

q1 = +2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C

b)

q1 = +2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C

c)

q1 = –2,67.10–7 C; q2 = –0,67.10–7 C

d)

q1 = –2,17.10–7 C; q2 = +0,63.10–7 C

58.

Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau 2,5m trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực 9mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng –3 μC. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu.

a)

q1 = –6,8 μC; q2 = +3,8 μC.

b)

q1 = +4,0 μC; q2 = –7,0 μC.

c)

q1 = +1,41 μC; q2 = –4,41 μC

d)

q1 = +2,3 μC; q2 = –5,3 μC

e)

Chưa tìm ra đáp án lúc soạn :<<

59.

Hai quả cầu kim loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau 20cm chúng hút nhau một lực 1,2N. Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng với lực hút. Tìm độ lớn điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu.

a)

. q1 = 0,16 μC và q2 = 5,84 μC

b)

q1 = 0,24 μC và q2 = 3,26 μC

c)

q1 = 2,34 μC và q2 = 4,36 μC

d)

q1 = 0,96 μC và q2 = 5,57 μC

60.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích là

a)

qq = 1q1+q2\frac{1}{q_1+q_2}

b)

qq = q1.q2q_1.q_2

c)

qq = q1+q22\frac{q_1+q_2}{2}

d)

qq = q1q22\frac{q_1-q_2}{2}

61.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích

a)

q = 2q1

b)

q = 0

c)

q = q1

d)

q = q12\frac{q_1}{2}

62.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích

a)

q = 2q1

b)

q = 0

c)

q = q1

d)

q = q12\frac{q_1}{2}

63.

Ba điện tích điểm q1 = 2.10–8 C, q2 = q3 = 10–8 C đặt lần lượt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính lực điện tác dụng lên q1.

a)

F = 0,3.10–3 N

b)

F = 1,3.10–3 N

c)

F = 2,3.10–3 N

d)

F = 3,3.10–3 N

64.

Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 3000V. Một điện tích q = -1µC di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là

a)

A. -3000 J

b)

B. 3000 J

c)

C. – 3 mJ

d)

D. 3 mJ

65.

Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là

a)

q = 125μC

b)

q = 80μC

c)

q = 12,5μC

d)

q = 8μC