Font size
Worksheetsk11- Dòng điện không đổi
Total questions: 68
Worksheet time: 2hrs 43mins
Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành
Cơ năng.
Năng lượng ánh sáng.
Hoá năng.
Nhiệt năng.
Dòng điện không đổi là dòng điện
có chiều thay đổi và cường độ không đổi.
có chiều và cường độ không đổi.
có chiều không đổi và cường độ thay đổi.
có chiều và cường độ thay đổi.
Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần
có hiệu điện thế.
có nguồn điện
duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
các vật dẫn điện có cùng nhiệt độ nối liền với nhau tạo
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các êlectron.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các ion
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Chọn phát biểu sai ?
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Tác dụng từ là tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện.
Dòng điện một chiều cũng là dòng điện không đổi.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích tự do.
Chọn phát biểu sai ?
cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi.
tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng nhiệt.
dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
4C.
8C.
4,5C.
6C.
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức
P = UI.
P = I2R.
P = UI2
P = U2/R
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W).
Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
tăng 4 lần
không đổi.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi,nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 9 lần thì phải
tăng hiệu điện thế 3lần.
tăng hiệu điện thế 9 lần.
. giảm hiệu điện thế 3 lần.
giảm hiệu điện thế 9 lần.
Một bàn là dùng điện 220V. Có thể thay đổi giá trị điện trở của cuộn dây trong bàn là như thế nào để dùng điện 110V mà công suất không thay đổi
tăng gấp đổi.
tăng 4 lần.
không đổi
giảm 4 lần.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là
12V.
18V.
6V.
.24V.
Hai bóng đèn có công suất định mức là P1 = 25W, P2= 100W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110V. Khi mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220V thì
đèn 1 sáng yếu, đèn 2 quá sáng dễ cháy.
đèn 2 sáng yếu, đèn 1quá sáng dễ cháy.
cả hai đèn sáng yếu.
cả hai đèn sáng bình thường.
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2 s là 6,25.1018. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1 A.
2 A
0,512.10-37 A .
0,5 A.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Anglà công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Chọn câu phát biểu sai.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Dòng diện không có tác dụng nhiệt
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch:
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch:
tăng giảm liên tục.
tăng rất lớn.
giảm về 0.
không đổi so với trước.
Khi có hiện tượng đoản mạch ( RN=0 ) thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị:
I=∞
I=E.r
I=Er
I=rE
Một mạch có hai điện trở 4 Ω và 6 Ω ghép song song. Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
10 Ω
2,4 Ω
5 Ω
12,5 Ω
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.
Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.
Dòng điện có tác dụng hoá học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.
Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.
Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là 15 (C). Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là
3,125.1018.
9,375.1019.
7,895.1019.
2,632.1018.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron.
các ion âm.
các nguyên tử.
Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
20 J
0,05 J
2000 J
2 J
Điểm khác nhau căn bản giữa Pin và ác quy là
Kích thước.
Nguyên tắc hoạt động.
Hình dáng.
Số lượng các cực.
Chọn công thức sai khi nói về mối liên quan giữa công suất P, cường độ dòng điện I, hiệu điện thế U và điện trở R của một đoạn mạch
A. P = U.I
B. P = R.I2
C. P = U2/R
D. P = U2I
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rξ.
I=R+rξ2.
I=ξ(R+r).
ξ=RI2t.
Hiện tượng gì xảy ra với mạch điện khi xảy ra hiện tượng đoản mạch?
Mạch điện tỏa nhiệt mạnh.
Mạch điện bị lạnh đi.
Mạch điện bị đứt.
Mạch điện bị biến dạng.
Biểu thức nào sau đây không phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=AtpAci.
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 12 V; r =2 Ω. Công suất của nguồn điện là
12 W.
18 W.
24 W.
22 W.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r = 3 Ω. UAB = ?
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir
UN = I(RN + r).
UN =E – I.r
UN = E + I.r
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì:
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
tiêu hao quá nhiều năng lượng
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
hỏng nút khởi động
[TH] Cho mạch điện như hình. R1 = 3 Ω; R2 = 4 Ω; R3 = 5 Ω; r = 1 Ω. Biết công suất mạch ngoài là 12 W. Suất điện động của nguồn là
10 V.
12 V.
13 V.
26 V.
Pin nhiệt điện gồm:
A. hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.
B. hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.
C. hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng.
D. hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có nhiệt độ hai đầu mối hàn khác nhau
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ mối hàn
B. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn
C. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
D. Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 500C. Điện trở của dây đó ở t0C là 43Ω. Biết α = 0,004K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:
90,5K
170K
200K
365,5K
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6kg/C. Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:
A. 0,56364g
B. 0,53664g
C. 0,429g
D. 0,0023.10-3g
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2 người ta dùng tấm sắt làm catot của bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 10A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm chiều dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Biết ACu = 64, n = 2, D = 8,9g/cm3
A. 1,6.10-2cm
B. 1,8.10-2cm
C. 2.10-2cm
D. 2,2.10-2cm
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:
A. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại
B. axit có anốt làm bằng kim loại đó
C. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó
D. muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
khối lượng mol của chất được giải phóng.
hóa trị của chất được giải phóng.
thể tích bình điện phân.
thời gian lượng chất được giải phóng.
Trong công thức Faraday, hằng số F có giá trị
9650
965000
96500
9560
Khi so sánh sự dẫn điện của chất điện phân và kim loại ta rút ra kết luận nào dưới đây ?
Kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân.
Kim loại dẫn điện tốt bằng chất điện phân.
Kim loại dẫn điện kém hơn chất điện phân.
Tuỳ vào hiệu điện thế đặt vào các chất.
Công thức Faraday là...
m=FnAIt
m=nAItF
m=FnIt
m=FnAt
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có anôt bằng bạc. Biết A = 108 g/mol; hoá trị n = 1; I = 5 A Khối lượng bạc bám vào Katôt sau 965 giây là
4,32 g.
4,32 kg.
2,16 g.
2,16 kg.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion (+) dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion (-) dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion (+) và dòng ion (-) chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion (-), electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do
số electron tự do trong kim loại tăng.
số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.
các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
sợi dây kim loại nở dài ra.
Hạt tải điện trong kim loại là
các electron của nguyên tử.
electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các chất tan trong dung dịch.
các ion dương trong dung dịch.
các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
các ion dương và ion âm theo của điện trường trong dung dịch
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do
A. sự tương tác điện giữa các electron và hạt nhân.
sự chuyển động hỗn độn của các electron.
sự mất trật tự của mạng tinh thể.
sự tương tác điện giữa các electron.
Hạt tải điện trong kim loại là...
Ion âm
Ion dương
Nơtron
Electron tự do
Khi có điện trường ngoài, các ion dương sẽ trôi.....
cùng chiều điện trường.
từ Katot về Anot
ngược chiều điện trường
A,B,C đều sai
Kim loại dẫn điện tốt vì:
Chứa nhiều ion dương
Chứa nhiều electron tự do
Chứa ít electron tự do
Điều kiện để có dòng điện trong kim loại là?
Có điện trường ngoài
Có nhiều hạt proton
Có nhiệt độ cao
A,B,C đều sai
Đương lượng điện hóa là đại lượng có biểu thức:
m/q
A/n
F
1/F
Câu 2. Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:
A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
C. Do sự va chạm của các electron với nhau.
D. Cả B và C đúng.
Câu 1. Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
A. Giảm đi.
B. Không thay đổi.
C. Tăng lên.
D. Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
Câu 7. Hiện tượng siêu dẫn là khi nhiệt độ
A. hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
B. hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không.
C. tăng tới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
D. tăng tới dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và electron tự do
ion âm và ion dương.
ion âm và electron tự do
ion âm, ion dương và electron tự do.
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là
anot bị ăn mòn
đồng bám vào catot
đồng chạy từ anot sang catot
không có gì thay đổi ở bình điện phân
