Font size
WorksheetsKHTN 9
Total questions: 64
Worksheet time: 45mins
Trong những vật sau, cho biết vật nào có động năng lớn nhất?
Quả bóng đang bay tới rổ
Ô tô đang di chuyển trên đường cao tốc
Viên bi đang lăn trên sàn
Máy bay đang chuyển động trên bầu trời
Chọn phát biểu đúng:
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng
Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc của vật
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và chất làm vật
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
Chiếc máy bay đang bay trên cao
Em bé đang ngồi trên xích đu
Ô tô đang đậu trong bến xe
Con chim bay lượn trên bầu trời
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng trọng trường của vật thức nhất so với vật thứ hai là
bằng hai lần vật thứ hai.
bằng một nửa vật thứ hai.
bằng vật thứ hai.
bằng 1/4 vật thứ hai.
Hai vật đặc cùng làm bằng nhôm, vật A có khối lượng lớn hơn vật B. Cả hai vật cùng rơi xuống từ một độ cao như nhau. Thế năng trọng trường của vật nào lớn hơn?
Vật A.
Vật B.
Thế năng trọng trường của hai vật bằng nhau.
Không so sánh được.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào trọng lượng riêng.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Máy bay đang bay.
Xe máy đang chuyển động trên mặt đường.
Chiếc lá đang rơi.
Quyển sách đặt trên bàn
Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì
động năng không đổi.
động năng giảm 2 lần.
động năng tăng 2 lần.
động năng giảm 4 lần
Vật có động năng lớn nhất là:
Một viên đạn có khối lượng 20 g đang bay ở tốc độ 300 m/s.
Một khúc gỗ có khối lượng 10 kg đang trôi trên sông ở tốc độ 3,6 km/h.
Một vận động viên có khối lượng 65 kg đang đi xe đạp ở tốc độ 18 km/
Một quả bóng có khối lượng 0,3 kg đang di chuyển với tốc độ 10,8 km/h
Công thức tính động năng
Wđ = 21mv2
Wđ = mv2
Wđ = 21mv
Wđ = 2mv2
Động năng của vật thay đổi khi vật:
Chuyển động cong đều.
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động với gia tốc không đổi.
Chuyển động thẳng đều
Động năng của vật tăng khi:
gia tốc của vật tăng.
các lực tác dụng vào vật sinh công dương.
vận tốc của vật lớn hơn không.
gia tốc của vật lớn hơn không.
Khi vận tốc của một vật giảm 2 lần thì:
Động năng giảm 2 lần
Động năng giảm 4 lần
Động năng giảm 8 lần
Động năng tăng gấp đôi.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì:
thế năng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp bốn.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
gia tốc của vật tăng gấp hai.
Một vật có khối lượng m = 500g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 5m/s thì động năng của vật:
25 J
6,25 J
6,25 kg/m.s
2,5 kg/m.s
Một vật có trọng lượng 1 N, có động năng 1 J, gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng:
4,5 m/s.
1 m/s.
0,45 m/s.
1,4 m/s.
Thế năng trọng trường là năng lượng mà vật có được do vật:
chuyển động trong trọng trường.
được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất.
chuyển động có gia tốc.
luôn hút Trái Đất.
Công thức tính thế năng trọng trường:
Wt = mgz
Wt = 21mgz
Wt = 2mgh
Wt = mgz2
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
0,102 m.
1 m.
32 m.
9,8 m.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W =21mv2 + mgz
W = 2mv2 +mgz
W =mv2 +mgz
W =mv2 + 21mgz
Cơ năng là một đại lượng:
luôn khác không.
có thể âm dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương.
Một vật có khối lượng 3kg, ở độ cao 5m so với mặt đất, thế năng trọng trường của vật là: lấy g = 10 m/s2
300 J
150J
30J
15J
Vật nào có thế năng đàn hồi:
Con bò kéo xe
Máy bay đang bay trên bầu trời
Quả bóng đang lăn trên sân
Lò xo đang nén
Vật nào có thế năng trọng trường so với mặt đất:
Quả cầu lông đang bay
Xe máy chạy trên đường
Hòn bi lăn trên sân
Con sên đang bò
Trường hợp nào dưới đây không có cơ học?
Người khai thác mỏ cho xe chuyển động.
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực lượng bác sĩ đang nâng cao kết quả từ thấp lên cao.
Gió đẩy mạnh vào một bức tường.
Lực lượng nào sau đây khi tác động vào vật liệu mà không có cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực lượng nghỉ ngơi tác động lên một vật liệu.
Lực ma sát trượt ứng dụng lên một vật.
Biểu thức tính công cơ học là:
A = FS
A = F/S
A = F/vt
A = điểm
Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường:
A. Bị hắt trở lại môi trường cũ
B. Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai
C. Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai
D. Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai
Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng:
A. Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới
B. Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
C. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới
D. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn bất kì tại điểm tới
Câu 3: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới
D. Tuỳ vào môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn
Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
B. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
C. tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
D. tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Câu 5: Điều nào sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
A. Tia tới và tia khúc xạ cùng nằm trong mặt phẳng tới
B. Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cung tăng dần
C. Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang không khí thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
D. Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Câu 6: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thuỷ tinh thì:
A. Góc khúc xạ không phụ thuộc vào góc tới
B. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
C. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
D. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng
Câu 7: Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
A. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
B. Tia khúc xạ luông trùng với pháp tuyến
C. Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 39 độ
D. Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Câu 8:Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
A. Tia SI
B. Tia IK
C. Tia IN
D.Tia SK
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Khi một tia sáng truyền từ không khí vào nước dưới góc tới i = 0độ thì:
Góc khúc xạ bằng góc tới
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Góc khúc xạ bằng 90độ
Câu 1. Ta nhận ra vật có màu đen vì
A. nó có màu đen.
B. nó được đặt bên cạnh những vật có màu sắc khác.
C. có ánh sáng màu đen từ vật truyền tới mắt ta.
D. nó phản xạ ánh sáng màu đen tới mắt ta.
Câu 2. Khi chiếu ánh sáng từ nguồn ánh sáng trắng qua lăng kính, ta thu được:
A. Ánh sáng màu trắng.
B. Một dải màu xếp liền nhau: Đỏ - da cam - vàng - lục - lam - chàm - tím.
C. Một dải gồm ba màu cơ bản: Đỏ - lục - lam.
D. Ánh sáng đỏ.
Câu 3. Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính, nếu sau lăng kính chỉ có một màu duy nhất thì chùm sáng chiếu vào lăng kính là:
A. Chùm sáng trắng.
B. Chùm sáng màu đỏ.
C. Chùm sáng đơn sắc.
D. Chùm sáng màu lục.
Câu 4. Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì
A. luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
B. tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
C. tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Câu 5. Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng(I); Ánh sáng đỏ(II); Ánh sáng vàng(III); Ánh sáng tím(IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc?
I; II; III; IV
II; III; IV
I; II; IV
I;II; III
Khi thấy vật màu trắng thì ánh sáng đi vào mắt ta có màu:
A. đỏ
B. xanh
C. vàng
D. trắng
Chiếu ánh sáng màu đỏ qua tấm lọc màu vàng, ánh sáng thu được có màu gì?
A. Màu da cam
B. Màu vàng
C. Màu đỏ
D. Thấy tối, không có màu đỏ hoặc vàng
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Vật màu trắng tán xạ ... mọi ánh sáng (trắng, đỏ, lục, ...)
A. kém.
B. tốt.
C. bình thường.
D. không nhiều.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng?
A. Quang phổ của ánh sáng trắng có bảy màu cơ bản: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
B. Chùm ánh sáng trắng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
D. Các tia sáng song song gồm các màu đơn sắc khác nhau chiếu vào mặt bên của một lăng kính
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
A. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
B. Vẫn là một tia sáng trắng.
C. Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.
D. Là một tia sáng trắng có viền màu.
Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một mặt bên của lăng kính thì
luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
Hai mặt bên của lăng kính
Tia tới và tia pháp tuyến
Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và tia pháp tuyến
Chọn câu sai. Trong không khí, một chùm tia song song, đơn sắc, đi qua một lăng kinh thuỷ tinh.
Chùm tia ló là chùm tia phân ly
Chùm tia ló là chùm tia song song
Chùm tia ló bị lệch về phái đáy của lăng kính so với tia tới
Góc lệch của chùm tia phụ thuộc vào góc tới lăng kính mặt thứ nhất của lăng kính
Chiếu một chùm sáng trắng qua một lăng kính, chùm sáng sẽ bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu khác nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng:
nhiễu xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
tán sắc ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
Một ánh sáng đơn sắc sau khi đi qua một lăng kính thủy tinh thì
chỉ bị lệch mà không đổi màu
chỉ đổi màu mà không bị lệch
vừa bị lệch vừa bị đổi màu
không bị lệch và không bị đổi màu
Hiện tượng cầu vồng bảy sắc được giải thích nhờ hiện tượng
phản xạ ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng:
có giá trị như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu tím và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu đỏ
có giá trị khác nhau, nhỏ nhất đối với ánh sáng màu vàng và lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ
Cho bốn loại ánh sáng sau: trắng, đỏ, vàng, tím. Những ánh sáng nào không bị tán sắc khi đi qua lăng kính?
Ánh sáng trắng, đỏ, vàng.
Ánh sáng đỏ, vàng, tím
Ánh sáng trắng, đỏ, tím.
Cả bốn loại ánh sáng trên.
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Chiếu chùm ánh sáng trắng qua một kính lọc màu tím, chùm tia ló có màu
A. đỏ.
B. vàng.
C. tím.
D. trắng.
Khi chiếu chùm ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh, ở phía sau tấm lọc
A. ta thu được ánh sáng Màu đỏ.
B. ta thu được ánh sáng Màu xanh.
C. tối (không thấy có ánh sáng truyền qua).
D. ta thu được ánh sáng Ánh sáng trắng.
Sau tấm kính lọc màu xanh ta thu được ánh sáng màu xanh. Chùm ánh sáng chiếu vào tấm lọc là:
A. ánh sáng đỏ.
B. ánh sáng vàng.
C. ánh sáng trắng .
D. ánh sáng từ bút lade.
Chiếu lần lượt một chùm ánh sáng trắng và một chùm ánh sáng màu xanh qua một tấm lọc màu xanh. Các chùm ánh sáng đi qua tấm lọc có màu:
A. trắng.
B. đỏ.
C. xanh.
D. vàng.
