NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ VẬT LÍ 11
Total questions: 61
Worksheet time: 38mins
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2
V.m
V/m
V.m2
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích thử
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
Một điện tích -1μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó
9000 V/m, hướng ra xa nó
9.109 V/m, hướng về phía nó
9.109 V/m, hướng ra xa nó
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.
Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 4.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
0,5 V/m
2,3.103 V/m
0,2 V/m
3,6.103 V/m
Phát biểu nào sau đây về cường độ điện trường sai?
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực điện.
Là đại lượng vec tơ.
Có đơn vị là N/m.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích thử.
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 4.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
0,5 V/m
2,3.103 V/m
0,2 V/m
3,6.103 V/m
Phát biểu nào sau đây là sai về cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm?
Có chiều hướng ra xa điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu dương.
Có chiều hướng về phía điện tích nguồn nếu điện tích nguồn mang dấu âm.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn điện lượng của điện tích nguồn.
Có độ lớn tỉ lệ thuận với khoảng cách đến nguồn.
Đường sức của điện trường gây bởi một điện tích điểm dương là
những đường cong kép kín.
những đường thẳng không có chiều.
những đường thẳng có chiều xuất phát từ điện tích.
những đường thẳng có chiều hướng về điện tích.
Đường sức điện là những đường mà véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm của nó có giá
vuông góc với đường sức tại đó.
song song với đường sức tại đó.
trùng với đường sức tại đó.
tạo với đường sức góc không đổi.
Đặc điểm nào sau đây về đường sức điện là sai?
Qua một điểm trong điện trường chỉ vẽ được 1 đường sức.
Các đường sức chỉ cắt nhau tại vị trí của điện tích.
Các đường sức có chiều xuất ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Các đường sức ở cho điện trường mạnh thì mau hơn ở chỗ điện trường yếu.
Điều nào sau đây sai khi nói về điện trường đều?
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng hướng.
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng độ lớn.
Các đường sức luôn là đường thẳng.
Các đường sức kéo dài giao nhau tại một điểm.
Cho một điện tích điểm +Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. Hướng về phía nó.
B. Hướng ra xa nó.
C. Phụ thuộc độ lớn của nó .
D. Phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Điều nào sau đây sai khi nói về điện trường đều?
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng hướng.
Cường độ điện trường tại mọi điểm đều cùng độ lớn.
Các đường sức luôn là đường thẳng.
Các đường sức kéo dài giao nhau tại một điểm.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường cua một điện tích điểm O tại một điểm?
Điện tích Q.
Điện tích thử q.
Khoảng cách r từ Q đến q.
Hằng số điện môi của môi trường
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Không hình nào cả
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích âm.
Véctơ cường độ điện trường cùng phương và .........đặt trong điện trường đó
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử.
ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử dương.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm.
Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào sai ?
Tại một điểm bất kì trong điện trường nói chung có thể vẽ được một đường sức điện đi qua điểm đó.
Các đường sức điện nói chung xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương
Các đường sức điện không cắt nhau.
Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện được vẽ dày hơn
Chọn phát biểu sai:
Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức điện.
Đường sức điện có thể là đường cong kín.
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng.
Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Điện tích thử là một vật
tích điện có kích thước nhỏ.
mang điện tích nhỏ.
có kích thước nhỏ, mang một lượng điện tích nhỏ.
kim loại mang điện tích dương hoặc âm
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích.
Điện trường.
Cường độ điện trường.
Đường sức điện.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là
3,2.10-6 μC.
1,3.10-5 μC.
8 μC.
1,25.103 μC.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
hằng số điện môi của của môi trường.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
độ lớn điện tích thử.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
Trái Đất.
mọi vật.
điện tích.
vì sao.
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động ngược chiều đường sức điện trường.
Đúng
Sai
Các đường sức điện trong điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều.
Đúng
Sai
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
80 V/m.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V.
10 V.
15 V.
22,5 V.
Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm cùng chiều với lực tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó.
Đúng
Sai
Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó gọi là:
Lực điện
điện môi
điện trường
Môi trường điện
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m
V.m
m2V
V.m2
Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Đường sức điện.
Điện trường.
Cường độ điện trường
Điện tích.
Công thức tính cường độ điện trường gây ra tại điểm có khoảng cách r trong một môi trường bất kì :
E=k. r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣Q∣
E=k. ϵ.r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣q1.q2∣
Khi khoảng cách từ nguồn điện tích giảm đi 4 lần thì cường độ gây ra tại một điểm đang xét sẽ:
tăng 16 lần
giảm 16 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Đơn vị của cường độ điện trường là
Vôn
mét
Vôn/mét
mét/Vôn
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Điện tích q = -10-6C đặt trong điện trường đều E=103V/m thì lực điện trường tác dụng lên q
F=0,001 N và cùng chiều ĐT
F= 0,001N và ngược chiều ĐT
F=3.10-9N và cùng chiều ĐT
F=3.10-9N và ngược chiều ĐT
Điện trường đều là điện trường có:
Véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Chiều của véctơ cường độ điện trường không đổi
Độ lớn của lực tác dụng lên một điện tích thử không thay đổi
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường :
Về khả năng tác dụng lực
Về khả năg thực hiện công
Về tốc độ biến thiên của điện trường
Về năng lượng
Hai điện tích điểm đứng yên,đặt cách nhau một khoảng r trong chân không,cho k là hệ số tỉ lệ,trong hệ SI .Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức nào sau đây?
Nếu cho một vật chưa nhiễm điện chạm vào một vật bị nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó.Sự nhiễm điện đó gọi là
Nhiễm điện do hưởng ứng
Nhiễm điện do cọ sát
Nhiễm điện do tiếp xúc
Nhiễm điện do bị ion hóa
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
phụ thuộc độ lớn của nó.
hướng ra xa nó.
hướng về phía nó.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
