Font size
WorksheetsLý 11 Giữa Kì I
Total questions: 58
Worksheet time: 5mins
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
Đặt một vật gần nguồn điện
Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu
Chim thường xù lông về mùa rét
Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường
Sét giữa các đám mây
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần.
vẫn không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
hắc ín ( nhựa đường).
nhựa trong.
thủy tinh.
nhôm.
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5 N.
đẩy nhau một lực 5N.
hút nhau một lực 5 N.
đẩy nhau một lực 0,5 N.
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:
Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C.
Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.
Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.
Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
(a)
Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
11
13
15
16
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
sẽ là ion dương.
vẫn là 1 ion âm.
trung hoà về điện.
có điện tích không xác định được.
Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
+ 1,6.10-19 C.
– 1,6.10-19 C.
+ 12,8.10-19 C.
- 12,8.10-19 C.
Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
vật bị nóng lên.
các điện tích bị mất đi.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.
Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.
Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là (a) C.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Cho một điện tích điểm –Q điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên
đường nối hai điện tích.
đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.
đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.
đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.
Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
vuông góc với đường trung trực của AB.
trùng với đường trung trực của AB.
trùng với đường nối của AB.
tạo với đường nối AB góc 450.
Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là
trung điểm của AB.
tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.
các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều.
các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Cho hai quả cầu kim loại tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng không đổi tại A và B thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo với A và B thành tam giác đều là E. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại A và B thì cường độ điện trường tại C là
E/3
0
E/2
E
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Các đường sức là các đường có hướng.
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
là những tia thẳng.
có phương đi qua điện tích điểm.
có chiều hướng về phía điện tích.
không cắt nhau.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1000 V/m, từ trái sang phải.
1V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
1 V/m, từ phải sang trái.
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
8000 V/m, hướng từ trái sang phải.
8000 V/m, hướng từ phải sang trái.
2000 V/m, hướng từ phải sang trái.
2000 V/m hướng từ trái sang phải.
Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
bằng 0.
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là (a) V/m.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không thay đổi.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm.
dương.
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000 J.
1 J.
1 mJ.
1 μJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000 J.
– 2000 J.
2 mJ.
– 2 mJ.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
80 J.
40 J.
40 mJ.
80 mJ.
Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là (a) mJ.
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là (a) J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là (a) V/m.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là (a) J.
