NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra số 2 - HK2
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
Thế năng điện của điện tích trong điện trường tại đó
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Đơn vị của điện thế là
Jun
Vôn
Cu-lông
Vôn/mét
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN=32V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V
Điện thế tại điểm N là 0
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V
VM−VN=32 V
Khi đặt điện tích Q > 0 trong điện trường đều thì
lực điện cùng phương, ngược chiều với đường sức.
lực điện cùng phương, cùng chiều với đường sức.
lực điện cắt đường sức.
lực điện chuyển động theo chiều vuông góc với đường sức.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.Không hình nào.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Công thức tính cường độ điện trường đều giữa hai bản tụ điện phẳng là gì?
Một electron bắn vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức. Quỹ đạo của electron trong điện trường là?
Đường thẳng
Đường tròn
Parabol
Hình sin
Biến trở là điện trở có thể ………… giá trị số và được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
thay đổi
giảm
tăng
không đổi
Ampe kế là dụng cụ đo ………………… trong mạch
hiệu điện thế
cường độ dòng điện
điện trở
Cả 3 đáp án
Đáp án nào dưới đây là kí hiệu của biến trở.
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
A. jun (J)
B. cu – lông (C)
C. Vôn (V)
D. Cu – lông trên giây (C/s)
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.
Giảm khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?
Ôm (Ω)
Oat (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Vôn kế là dụng cụ để đo
công suất điện.
điện trở.
cường độ dòng điện.
hiệu điện thế.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn. Biểu thức nào sau đây là sai?
I =RU
U =I.R
I= UR
R = IU
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
tiêu thụ điện năng của mạch điện.
dự trữ năng lượng của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=Δq.Δt
I=ΔtΔq
I=ΔqΔt
I=eΔq
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
Tạo ra và duy trì hiệu điện thế ở hai đầu của vật
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây :
Culông (C)
Vôn (V)
Héc (Hz)
Ampe (A)
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là
A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
C. Do sự va chạm của các electron với nhau.
D. Cả B và C đúng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Hạt tải điện trong kim loại
Electron tự do
Ion dương ở nút mạng tinh thể
Electron trong nguyên tử
Ion âm
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B. sinh ra electron ở cực âm.
C. sinh ra ion dương ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương.
A là công để dịch chuyển điện tích q từ vô cùng về điểm ta xét, tỉ số A/q gọi là
Điện thế tại điểm xét
Thế năng của điện tích
Cường độ điện trường
lực điện
A là công của của lực lạ dịch chuyển điện tích dương q qua nguồn, tỉ số A/q gọi là
Suất điện động của nguồn
Cường độ điện trường mạch ngoài
Hiệu điện thế mạch ngoài
Lực điện trường
Bóng đèn sợi đốt không có đặc điểm nào dưới đây
Điện trở tăng khi nhiệt độ tăng
Không tuân theo định luật ôm
Đặc trưng Vôn - Ampe có dạng đường thẳng
nhiệt độ càng cao điện trở càng lớn
Hai tụ điện có điện dung C1 và C2 nếu hai tụ mắc song song với nhau thì điện dung của bộ tụ được tính bởi công thức
C = C1 + C2
C = C1 - C2
C = (C1 + C2)/2
C = (C1 . C2)/(C1+C2)
Hai tụ điện có điện dung C1 và C2 nếu hai tụ mắc nối tiếp với nhau thì điện dung của bộ tụ được tính bởi công thức
C = C1 + C2
C = C1 - C2
C = (C1 + C2)/2
1/C = 1/C1 + 1/C2
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, r điện trở trong của nguồn, R là điện trở tương đương mạch ngoài. Công thức tính suất điện động của nguồn là
E = I (R+r)
E = I (R - r)
E = I/(R + r)
E = I/(R - r)
Nguyên nhân chính gây ra điện trở ở kim loại là
Nhiệt độ
hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật
Cường độ dòng điện chạy qua vật
Ánh sáng
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của vật làm bằng kim loại
Tăng
Giảm
Không đổi
Có thể tăng, giảm, không đổi
Gọi S là tiết diện thẳng của vật dẫn, v là tốc độ chuyển động có hướng của hạt tải điện trong vật dẫn, e là độ lớn điện tích của electron, n là mật độ electron. Đại lượng được xác định bởi công thức: S.n.v.e là
Điện trở của vật dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
Nhiệt độ của vật dẫn
Đặc trung Vôn - ampe của vật dẫn bằng kim loại ở một nhiệt độ xác định có dạng
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Đường cong parabol
đường Hypepol
đường elip
E là suất điện động của nguồn, I cường độ dòng điện chạy qua nguồn, r điện trở trong của nguồn. Công thức tính hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là
U = E + ir
U = E - ir
U = E /( ir)
U = E.i.r
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
Fara (F)
Coulomb (C)
Vôn (V)
Niu - tơn (N)
Đại lượng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn là
Cường độ dòng điện
Suất điện động của nguồn
Cường độ điện trường
lực điện trường
Đại lượng được xác định bằng lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian là
Cường độ dòng điện
Công của lực điện
suất điện động của nguồn
điện trở của vật dẫn
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Khi nhiệt độ tăng thì trở của ............. giảm rất nhanh.
NTC ( điện trở nghịch)
PTC ( điện trở thuận)
Vật dẫn kim loại
bóng đèn dây tóc
Muốn đo cường độ dòng điện không đổi, điều chỉnh núm quay trên đồng hồ đo điện đa năng hiện số về vị trí
DCA
ACA
DCV
ACV
F là lực điện tác dụng lên điện tích q trong điện trường, đại lượng xác định bởi công thức F/q là
Lực điện
Cường độ điện trường
Hiệu điện thế
Thế năng của điện tích
U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu tụ điện, Q là điện tích của tụ điện, đại lượng được xác định bởi công thức: Q/U là:
Cường độ điện trường giữa hai bản
Điện dung C của tụ điện
Năng lượng điện trường của tụ điện
Điện thế của một điểm giữa hai bản
dụng cụ ở hình bên không thể đo được
Cường độ điện trường
Cường độ dòng điện
Hiệu điện thế
Điện trở
Trên một pin điện hóa có ghi 1,5 V, chỉ số này cho biết
Suất điện động của pin
Điện trở trong của pin
Cường độ điện trường pin sinh ra
hiệu điện thế mạch ngoài khi mắc vào mạch điện
Điện dung của tụ điện trên là
35 V
2200 μF
2200 F
7700 μC
Hiệu điện thế giới hạn đặt vào hai đầu tụ điện là
35 V
2200 μF
2200 F
7700 μC
20 Ah ghi ở trên pin được sử dụng cho xe máy điện, cho ta biết nếu pin cấp cường độ dòng điện 20A thì xe chạy liên tục trong
1 giờ
60 giây
20 giờ
60 giờ
Đại lượng có đơn vị A.h là
Điện lượng
Cường độ dòng điện
Thời gian
Hiệu điện thế
