Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vật lộn

Total questions: 53

Worksheet time: 2hrs 46mins

Name
Class
Date
1.
. Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
a)
2 dấu trừ chĩa ngoài
b)
2 dấu trừ chĩa trong
c)
2 dấu cộng chĩa ngoài
d)
2 dấu cộng chĩa trog
2.
Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = −6.10−9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là
a)
32,4.10−10N.
b)
32,4.10−6N.
c)
8,1.10−10N.
d)
8,1.10−6N.
3.
. Hai điện tích điểm tích điện như nhau, đặt trong chân không cách nhau một đoạn r. Lực đẩy giữa chúng có độ lớn là F = 2,5.10−6 N. Tính khoảng cách r giữa hai điện tích đó biết q1 = q2 = 3.10−9 C.
a)
r = 18cm.
b)
. r = 9cm.
c)
r = 27cm.
d)
r =12cm.
4.
. Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10−6 C và q2 = −2.10−6 C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
a)
. 4,5 N
b)
. 18,1N
c)
. 0.0045 N.
d)
81.10−5N.
5.
Phương án nào dưới đây sai: “Điện tích của …”
a)
êlectron qe = e = - 1,6.10-19C.
b)
hạt nhân nguyên tử nitơ có độ lớn bằng 14,5e.
c)
hạt nhân nguyên tử ôxi có độ lớn bằng 16e.
d)
hạt nhân nguyên tử hiđro có độ lớn bằng 1e.
6.
Biểu thức của định luật Cu- lông
a)

F = .kq1q2/r2

b)

F =q1q2/r2

c)

F = . ∣q1q2∣kr2\frac{\left|q1q2\right|}{kr^2}  

d)

F = . k∣q1q2∣r2k\frac{\left|q1q2\right|}{r^2}  

7.
. Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
a)
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
b)
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
c)
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
d)
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
8.
có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
a)
q1> 0 và q2 < 0.
b)
. q1< 0 và q2 > 0
c)
q1.q2 > 0.
d)
q1.q2 < 0.
9.
Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N nhỏ, nhẹ bằng nhựa. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?
a)
M và N nhiễm điện cùng dấu.
b)
M và N nhiễm điện trái dấu
c)
M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện.
d)
Cả M và N đều không nhiễm điện.
10.
Hai quả cầu bằng kim loại cùng kích thước. Ban đầu chúng hút nhau. Sau khi cho chúng chạm vào nhau người ta thấy chúng đẩy nhau. Có thể kết luận rằng hai quả cầu ban đầu
a)
tích điện dương.
b)
tích điện âm.
c)
tích điện trái dấu nhưng có độ lớn bằng nhau.
d)
tích điện trái dấu nhưng có độ lớn không bằng nhau
11.
Chọn phát biểu đúng:
a)
êlectron và nơtrôn có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
b)
êlectron và prôton có cùng khối lượng.
c)
êlectron và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu.
d)
. Prôton và nơ trôn có cùng điện tích.
12.
Một vật mang điện là do
a)
nó có dư êlectron.
b)
hạt nhân nguyên tử của nó có số nơtrôn nhiều hơn số prôtôn
c)
thiếu êlectron hoặc dư êlectron.
d)
hạt nhân nguyên tử của nó có số prôtôn nhiều hơn số nơtrôn.
13.
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 prôton và 9 notron, số êlectron của nguyên tử oxi là
a)
9
b)
16
c)
17
d)
8
14.
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10 -19 C, điện lượng mà nó nhận được thêm 2 êletron thì nó
a)
sẽ là ion dương.
b)
vẫn là 1 ion âm.
c)
trung hoà về điện.
d)
có điện tích không xác định được.
15.
Một quả cầu mang điện tích – 6.10-17C. Số êlectron thừa trong quả cầu là
a)
1024 hạt.
b)
37 hạt.
c)
108 hạt
d)
375 hạt
16.
. Công của lực điện không phụ thuộc vào
a)
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
b)
cường độ của điện trường.
c)
hình dạng của đường đi.
d)
độ lớn điện tích dịch chuyển
17.
Câu 1. Đơn vị của điện thế là vôn (V); 1V bằng
a)
1 J.C.
b)
1 J/C.
c)
1 N/C.
d)
1. J/N.
18.
Câu 1. Tụ điện là hệ thống gồm hai
a)
vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
b)
vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
c)
vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
d)
vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
19.
Câu 1. Một quả cầu nhỏ mang điện tích
a)
Thiếu electron
b)
Thừa electron
c)
Thiếu electron
d)
Thừa electron
20.
Câu 1. Hai điện tích điểm q1= 4.10-9 C; q2= 4.10-9 C đặt cách nhau 3 cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
a)
2,4.10-6 N.
b)
. 2,4.10-26 N.
c)
8.10-5 N.
d)
1,6.10-4 N.
21.
Câu 1. Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 cm, coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm đứng yên. Cho biết e = 1,6.10-19C. Lực tương tác giữa chúng là
a)
lực hút với độ lớn 9,2.10-12 N.
b)
lực đẩy với độ lớn 9,2.10-12 N.
c)
. lực hút với độ lớn 9,2.10-8 N.
d)
lực đẩy với độ lớn 9,2.10-8 N.
22.
Câu 1. Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại, giống nhau, tích điện q1 = 5.10- 6 C, q2 = 7.10- 6 C. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó cho chúng tách ra xa nhau. Điện tích của quả cầu q1 là
a)
6.10- 5 C.
b)
6 mC.
c)
10- 6 C.
d)
6 mC
23.
Câu 1. Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt là + 3 C; - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
a)
.-8 C
b)
.-11C
c)
14 C
d)
.3C
24.
Câu 1. Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là
a)
3,2.10-6 μC.
b)
1,3.10-5 μC
c)
. 8 μC
d)
1,3.103 μC.
25.
Câu 1. Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng 30 cm, một điện trường có cường độ 3.104 V/m. Độ lớn điện tích Q là
a)
3.10-5 C
b)
3.10-6
c)
C. 3.10-7 C.
d)
3.10-8 C.
26.
Câu 1. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
a)
. 0,5 V/m.
b)
0,2 V/m.
c)
4,5.103 V/m.
d)
. 2,3.103 V/m.
27.
Câu 1. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
a)
5.103 V/m.
b)
50 V/m.
c)
8.102 V/m.
d)
80 V/m
28.
Câu 1. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là
a)
104 V/m.
b)
1 V/m.
c)
102 V/m
d)
103 V/m.
29.
Câu 1. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 V. Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 μC từ M đến N là
a)
. - 1 μJ.
b)
+ 1 μJ.
c)
- 1 J.
d)
+ 1 J.
30.
Câu 1. Một êlectron ban đầu đứng yên di chuyển đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức điện dưới tác dụng của lực điện trường trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m. Công của lực điện bằng
a)
+ 1,6.10-18 J.
b)
+ 1,6.10-16 J.
c)
- 1,6.10-18 J.
d)
. - 1,6.10-16 J.
31.
Câu 1. Một êlectron di chuyển được đoạn đường 2 cm, dọc theo chiều của một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ 1000 V/m. Công của lực điện bằng
a)
. + 3,2.10-18 J.
b)
+ 3,2.10-16 J.
c)
- 3,2.10-18 J.
d)
- 3,2.10-16 J.
32.
Câu 1. Tụ điện có điện dung 3 μF được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24 V. Điện tích của tụ là
a)
7,2.10-5 C
b)
. 7,2.10-3
c)
C. 4,8.10-5 C.
d)
4,8.10-3 C
33.
Câu 1. Tụ điện có điện dung 2 μF được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24 V. Điện tích của tụ là
a)
4,8.10-3 C.
b)
. 2,4.10-3
c)
4,8.10-5 C.
d)
7,2.10-5 C.
34.
Câu 1. Hai điện tích điểm q1 = +3 μC và q2 = -3 μC, đặt trong dầu ε = 2 cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
a)
lực hút với độ lớn 45 N.
b)
lực đẩy với độ lớn 45 N
c)
lực hút với độ lớn 90 N.
d)
lực đẩy với độ lớn 90 N.
35.
Câu 1. Công của lực điện không phụ thuộc vào
a)
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
b)
cường độ của điện trường.
c)
hình dạng của đường đi.
d)
. độ lớn điện tích dịch chuyển.
36.
Câu 1. Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN,
a)
UMN = VM – VN
b)
UMN = E.d.
c)
AMN = q.UMN.
d)
E = UMN.d.
37.
Câu 1. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
a)
hoá năng
b)
cơ năng
c)
nhiệt năng.
d)
năng lượng điện trường
38.
Câu 1. Hai đầu tụ điện C= 20 μF có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng của tụ đó là
a)
0,25 mJ.
b)
500 J.
c)
50 mJ.
d)
50 μJ.
39.
Câu 1. Đặt một điện tích – 1 μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
a)
1000 V/m, từ trái sang phải.
b)
1000 V/m, từ phải sang trái.
c)
1V/m, từ trái sang phải.
d)
1 V/m, từ phải sang trái.
40.
Câu 1. Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
a)
9.103 V/m, hướng về phía nó.
b)
9.103 V/m, hướng ra xa nó.
c)
9.109 V/m, hướng về phía nó.
d)
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
41.
Câu 1. Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao trùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
a)
8.103 V/m, hướng từ trái sang phải.
b)
8.103 V/m, hướng từ phải sang trái.
c)
2.103 V/m, hướng từ phải sang trái.
d)
2.103 V/m hướng từ trái sang phải.
42.
Câu 1. Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hiệu điện thế 100 V. Điện tích của tụ điện là
a)
. 5.104 μC.
b)
. 5.104 nC
c)
5.10-2 μC.
d)
. 5.10-4 C
43.
Câu 1. Tụ điện phẳng không khí có điện dung là 5 nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ điện có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm. Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là
a)
2.10-6 C.
b)
3.10-6
c)
C. 2,5.10-6 C.
d)
4.10-6 C.
44.
Một điện tích điểm q đặt trong môi trường đồng tính có hằng số điện môi 2,5. Tại điểm M cách q một đoạn 4cm vectơ cường độ điện trường do điện tích đó gây ra có độ lớn 9.105V/m và hướng về phía q. Ta có:
a)
q = -4.
b)
q = 4.
c)
q = -0,4.
d)
q = 0,4.
45.
Câu 1. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
a)
5000V/m.
b)
50V/m.
c)
800V/m.
d)
80V/m.
46.
Câu 1. 1nF bằng:
a)
10-9 F.
b)
10-12 F.
c)
10-6 F.
d)
10-3 F.
47.
Câu 1. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
a)
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
b)
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
c)
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
d)
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
48.
Câu 1. Để tích điện cho tụ điện, ta phải:
a)
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
b)
cọ xát các bản tụ với nhau
c)
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
d)
đặt tụ gần nguồn điện
49.
Câu 1. Khi một điện tích q = -2.10-6 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -18.10-6 J. Hiệu điện thế giữa M và N là
a)
36 V.
b)
. -36 V.
c)
. 9 V.
d)
. -9 V.
50.
Câu 1. Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 1000 V/m, đi được một khoảng d = 5 cm. Lực điện trường thực hiện được công A = 15.10-5 J. Độ lớn của điện tích đó là
a)
. 5.10-6 C.
b)
. 15.10-6 C.
c)
. 3.10-6 C
d)
10-5 C.
51.
Câu 1. Công của lực điện trường dịch chuyển qung đường 1 m một điện tích 10 mC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
a)
1 J.
b)
1000 J
c)
1mJ
d)
0 J
52.
Câu 1. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
a)
tăng 2 lần
b)
giảm 2 lần
c)
không đổi
d)
giảm 4 lần
53.
Câu 1. Hai quả cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
a)
q = (q1 - q2 )/2.
b)
q = q1 + q2.
c)
q = (q1 + q2 )/2.
d)
q = q1 - q2.