WorksheetsÔN TẬP GIAO THOA SÓNG
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp cùng pha A, B, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là
d2 − d1 = kλ/2.
d2 − d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 − d1 = kλ.
d2 − d1 = (2k + 1)λ/4.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha A, B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ bé nhất.
đứng yên không dao động.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
đơn sắc
cùng màu sắc
cùng cường độ sáng
kết hợp
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Young, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
một khoảng vân
một nửa khoảng vân
một phần tư khoảng vân
hai lần khoảng vân
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, khoảng vân i. Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là
λ = D/(ai).
λ = aD/i.
λ = ai/D.
λ = iD/a.
Khoảng cách ngắn nhất từ trung điểm O của AB (A và B là các nguồn kết hợp cùng pha) đến một điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là
λ/2.
λ/4
3π/4.
λ.
Chọn định nghĩa đúng khi nói về khoảng vân:
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng kế tiếp.
Khoảng vân là khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng.
Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân tối kế tiếp.
Cả A, B, C đều đúng.
Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, tại điểm M có vân tối khi hiệu số pha của hai sóng ánh sáng từ hai nguồn kết hợp đến M bằng
số chẵn lần π/2
số chẵn lần π
số lẻ lần π/2
số lẻ lần π
Trong thí nghiệm I-âng, vân tối thứ nhất xuất hiện ở trên màn tại các vị trí cách vân sáng trung tâm là
i/4
i/2
i
2i
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách từ màn chứa 2 khe và màn quan sát.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ. Gọi d1, d2 lần lượt là khoảng cách từ hai nguồn đến vị trí vân sáng thứ hai (tính từ vân sáng chính giữa). Ta luôn có d1 − d2 có độ lớn bằng
3 λ
1,5 λ
2 λ
2,5 λ
Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng lục (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng (III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào trên hình ảnh giao thoa có khoảng vân lần lượt lớn nhất và nhỏ nhất?
I; I
II; III
III; IV
II; IV
Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 ở cùng một bên vân sáng chính giữa là
6,5 khoảng vân
6 khoảng vân
10 khoảng vân
4 khoảng vân
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, tốc độ truyền sóng là 1,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa 2 điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2 là
1,875cm
3,75 cm
60 cm
30 cm
Trong thí nghiệm Young, khoảng vân i được xác định theo công thức nào khi hai khe cách nhau a và màn cách hai khe D?
i = a/D · λ
i = D/a · λ
i = λ/(aD)
i = (a+D) · λ
Điều kiện để vân sáng xuất hiện tại điểm trên màn là gì khi hai nguồn kết hợp cùng tần số?
Hiệu pha bằng số lẻ π
Hiệu đường đi bằng bội lẻ λ/2
Hiệu đường đi bằng bội nguyên λ
Tổng đường đi bằng bội nguyên λ
Trong giao thoa trên mặt nước, biên độ cực đại xuất hiện khi mối quan hệ pha giữa hai sóng là gì?
Ngược pha hoàn toàn
Lệch pha bất kỳ
Cùng pha hoặc chênh 2kπ
Chênh pha π/2
Hai nguồn A, B giao thoa trên mặt nước, AB = 10 cm, v = 30 cm/s, f = 10 Hz. Bước sóng λ là bao nhiêu?
0,3 cm
3,0 cm
30 cm
0,03 cm
Trong thí nghiệm Young, a = 0,2 mm, D = 1,2 m, dùng ánh sáng λ = 0,6 μm. Khoảng vân i gần đúng bằng bao nhiêu?
2,4 mm
3,6 mm
0,36 mm
6,0 mm
Trên mặt nước, tại điểm M cách A 31 cm, B 25 cm, hai nguồn cùng pha, f = 10 Hz, v = 30 cm/s. Điểm M là cực đại hay cực tiểu?
Cực đại vì |MA−MB| = 6 cm = 2λ
Cực tiểu vì |MA−MB| = 6 cm = (2k+1)λ/2
Cực đại vì MA+MB = 56 cm = 4λ
Cực tiểu vì MA+MB = 56 cm = (2k+1)λ/2
Trong Young với dải ánh sáng trắng 400–760 nm, a = 0,2 mm, D = 2,0 m. Ở vân sáng trung tâm ta thấy gì?
Chỉ một màu đơn sắc
Ánh sáng trắng trộn màu
Dải màu tím rõ rệt
Không có vân nào
Khoảng cách gần nhất từ vân tối thứ 3 đến vân trung tâm khi a = 1 mm, D = 2 m, λ = 0,56 μm là bao nhiêu?
3,36 mm
1,68 mm
5,04 mm
0,56 mm
Trong giao thoa nước, thấy trên đoạn AB có 7 điểm dao động với biên độ cực tiểu. Phát biểu đúng?
Có 7 nút độc lập
Có 7 bụng dao động
Có 6 khoảng bằng nhau giữa nút
Không xuất hiện cực đại
Điều kiện vân tối trên màn Young được thỏa khi hiệu đường đi giữa hai khe đến điểm quan sát bằng gì?
kλ
(2k+1)λ/2
λ/4
2λ
Trong thí nghiệm Young, giữa hai điểm P và Q cách nhau 9 mm chỉ có 5 vân sáng. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến trung tâm là?
3 mm
1,8 mm
2,25 mm
4,5 mm
Một nguồn phát đồng thời λ1 = 0,66 μm và λ2 (màu lục) vào hai khe Young, trên màn thấy giữa hai vân cùng màu ở hai bên trung tâm có 4 vân màu đỏ. Giá trị λ2 gần đúng (μm)?
0,555
0,600
0,525
0,495
Trong Young, a = 1 mm, D = 2 m, hai bức xạ λ1 = 0,42 μm và λ2 = 0,56 μm. Khoảng cách gần nhất từ vị trí hai vân sáng trùng nhau đến trung tâm là?
3,36 mm
2,52 mm
1,68 mm
4,20 mm
Thực hiện Young với ánh sáng trắng 0,40–0,76 μm, a = 2 mm, D = 2 m. Tại điểm M cách vân trung tâm 3,3 mm là vân tối của bức sóng ngắn nhất. Giá trị λngắn nhất (μm)?
0,40
0,44
0,50
0,76
Trong tạo giao thoa sóng nước, hai nguồn cùng tần số f. Tốc độ truyền v được suy ra từ khoảng cách giữa cực đại và cực tiểu liền kề bằng gì?
v = f·λ, với λ = 2Δ
v = f·λ, với λ = Δ
v = f/Δ
v = Δ/f
Trong giao thoa, đường trung trực AB là nơi xuất hiện gì khi hai nguồn cùng pha?
Chỉ cực tiểu
Cực đại liên tiếp
Cực đại xen kẽ
Không có dao động
Điểm H trên màn Young cho vân tối bậc 3. Hệ số bậc m và vị trí yH liên hệ như thế nào?
m = yH/i, với m = 3
m = yH/2i, với m = 3
m = 2yH/i, với m = 3
m = yH/i, với m = 2
Sóng cơ trên mặt nước có vận tốc 48 cm/s, bước sóng 2,4 cm. Tần số f bằng?
20 Hz
48 Hz
2 Hz
0,5 Hz
Trong giao thoa nước, nếu tại một điểm M là cực tiểu bậc 3, hiệu đường đi |MA − MB| bằng?
3λ
λ/2
(2·3+1)λ/2
2λ
Khi thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng trong Young, hiện tượng nào mô tả đúng về vùng quang phổ bậc 1?
Dải màu rộng hơn bậc 2
Dải màu hẹp 3,6 mm
Không xuất hiện màu
Chỉ có màu tím
Trong thí nghiệm Young, khoảng vân i phụ thuộc trực tiếp vào đại lượng nào?
Khoảng cách giữa hai khe a
Khoảng cách từ khe đến màn D
Cường độ nguồn sáng I0
Chiết suất môi trường n
Công thức tính bước sóng λ khi biết vận tốc truyền sóng v và tần số f là gì?
λ = v/f
λ = f/v
λ = v·f
λ = v + f
Trong giao thoa ánh sáng, điều kiện cực đại tại một điểm M là gì?
Hiệu đường đi bằng bội lẻ λ/2
Hiệu đường đi bằng bội nguyên của λ
Tổng đường đi bằng bội lẻ λ/2
Khoảng vân tại M cực tiểu
Trong thí nghiệm Young, nếu tăng a lên gấp đôi và giữ D, λ không đổi, thì i thay đổi thế nào?
i tăng gấp đôi
i giảm một nửa
i không đổi
i giảm gấp bốn
Một nguồn ánh sáng đơn sắc có λ=0,06μm . Tần số f gần nhất là bao nhiêu? (lấy c = 3×108m/s )
5,0×10^15 Hz
3,0×10^15 Hz
6,0×10^14 Hz
5,0× 1014 Hz
Trong giao thoa, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng bao nhiêu?
λ
λ/2
2λ
D
Ở O là vân sáng trung tâm. Vân sáng bậc 1 xuất hiện khi hiệu số đường đi k thỏa điều kiện nào?
k = 0,5λ
k = λ
k = 1,5λ
k = 2λ
Cho v = 48 cm/s và f = 2 Hz. Bước sóng λ là bao nhiêu?
24 cm
48 cm
96 cm
2 cm
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 4 và vân sáng bậc 10 cùng phía vân trung tâm bằng bao nhiêu đơn vị i?
4i
5i
6i
7i
Trong quang phổ bậc 1, khoảng cách giữa vân đỏ và vân tím bậc 1 phụ thuộc chủ yếu vào đại lượng nào?
Hiệu λ đỏ, λ tím
Cường độ nguồn sáng
Độ rộng khe
Vị trí vân trung tâm
Nếu i = 0,36 mm thì khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp bằng bao nhiêu?
3,24 mm
3,6 mm
3,0 mm
4,0 mm
Cho λ = 3 cm, v = 12 cm/s. Tần số f bằng bao nhiêu?
3 Hz
4 Hz
12 Hz
36 Hz
Điều kiện cực tiểu giao thoa tại điểm M là gì?
Hiệu đường đi bằng kλ
Hiệu đường đi bằng (k+1/2)λ
Tổng đường đi bằng kλ
Khoảng vân i bằng λ
Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại được tính bằng cách nào?
Đếm số k thỏa −AB/λ ≤ k ≤ AB/λ
Tính số nghiệm của MA−MB = kλ
Lấy AB chia cho i
Nhân D với a rồi chia cho λ
Trong giao thoa hai nguồn kết hợp, khoảng cách giữa một cực đại và cực tiểu liền kề bằng bao nhiêu?
i
i/2
λ
λ/2
Ở quang phổ bậc 2, khoảng vân vân tím nhỏ hơn vân đỏ vì lý do nào?
λ tím nhỏ hơn λ đỏ
Tím có cường độ lớn hơn
Đỏ bị khúc xạ mạnh hơn
Khoảng cách khe thay đổi
Trong thí nghiệm Young, i = λD/a. Nếu D tăng 20% còn a giảm 20%, i thay đổi thế nào?
Tăng ~50%
Giảm ~50%
Không đổi
Tăng ~25%
Quan sát thấy giữa hai vân cùng màu xuất hiện 4 vân màu đỏ. Suy ra bậc quang phổ ngoài cùng là bao nhiêu?
k = 3
k = 4
k = 5
k = 6
Khoảng vân giao thoa của ánh sáng tím i_t bằng công thức nào?
i_t = λ_t D/a
i_t = aD/λ_t
i_t = D/(aλ_t)
i_t = λ_t/aD
Cho i = 2 mm, PQ = 9 mm trong hình vẽ, vị trí vân tối thứ hai x_t2 bằng bao nhiêu?
2 mm
3 mm
4 mm
5 mm
Trong giao thoa sóng, nếu hai nguồn A và B cách nhau 5 cm, tần số f = 20 Hz, bước sóng λ là bao nhiêu?
5,0 cm
2,5 cm
10 cm
20 cm
Điều kiện để tại điểm M là cực đại trong thí nghiệm Young là gì?
Hiệu đường đi bằng (k+1)λ/2
Hiệu đường đi bằng kλ
Hiệu đường đi bằng (2k+1)λ/2
Hiệu đường đi bằng λ/2
