wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Vật lý lớp 10 HK1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.

a)

Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau. (d=s)

b)

Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.

c)

Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn bằng chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Ký hiệu là vecto d.

d)

Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d=s)

2.

Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B. Quãng đường và độ dời của vật tương ứng bằng (Vị trí O: 0m, A: 3m, B: -2m trên trục Ox).

a)

2m; −2m

b)

8m; -2m

c)

2m; 2m

d)

8m; -8m

3.

Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Như vậy

a)

Xe A đứng yên, xe B chuyển động.

b)

Xe A chạy, xe B đứng yên.

c)

Xe A và xe B chạy cùng chiều.

d)

Xe A và Xe B chạy ngược chiều.

4.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

a)

48 km/h

b)

40 km/h

c)

58 km/h

d)

42 km/h

5.

Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng.

a)

Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương

b)

Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm

c)

Vật đang đứng yên

d)

Vật chuyển động theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.

6.

Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe.

a)

30 km/h

b)

150 km/h

c)

120 km/h

d)

100 km/h

7.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v=v0+at. Vật này

a)

tích a.v > 0

b)

a luôn dương.

c)

v tăng theo thời gian

d)

a luôn ngược dấu với v

8.

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v=v0+at thì

a)

v luôn dương

b)

a luôn dương

c)

tích a.v luôn dương

d)

tích a.v luôn âm

9.

Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10m/s thì tăng tốc. Sau 5s đạt vận tốc 12m/s. Gia tốc a của ô tô trong khoảng thời gian đó là

a)

0,3 m/s²

b)

0,2 m/s²

c)

0,1 m/s²

d)

0,4 m/s²

10.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều dọc theo trục Ox. Vậy vận tốc và gia tốc của nó trong khoảng thời gian này có thể:

a)

vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị (-)

b)

vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (-)

c)

vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (+)

d)

vận tốc có giá trị (+); gia tốc = 0

11.

Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đoạn nào?

a)

MN

b)

NO

c)

OP

d)

PQ

12.

Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40km/h. Tính gia tốc và độ dịch chuyển mà đoàn tàu đi được trong 1 phút đó.

a)

0,1m/s2 ; 300m

b)

0,3 m/s2; 330m

c)

0,2 m/s2; 340m

d)

0,185 m/s2; 333m

13.

Xe đạp đi với vận tốc 3m/s bỗng hãm phanh và đi chậm dần đều. Mỗi giây vận tốc giảm 0,1 m/s. Sau 10s vận tốc của xe là

a)

1m/s

b)

4m/s

c)

3m/s

d)

2m/s

14.

Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?

a)

Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

b)

Một chiếc lá đang rơi.

c)

Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất

d)

Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở

15.

Một vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau là do nguyên nhân nào?

a)

Do các vật nặng nhẹ khác nhau

b)

Do các vật to, nhỏ khác nhau

c)

Do lực cản của không khí lên các vật

d)

Do các vật làm bằng chất liệu khác nhau.

16.

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g=10 m/s2.

a)

2,1s

b)

3s

c)

4,5s

d)

9s

17.

Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?

a)

Quả cầu I chạm đất trước.

b)

Quả cầu II chạm đất trước.

c)

Cả hai quả chạm đất cùng một lúc.

d)

Không xác định được

18.

Ở nơi có gia tốc rơi tự do là g, từ độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang với tốc độ ban đầu v. Tầm bay xa của vật là:

a)

L = v.√(h/2g)

b)

L = v·2h/g

c)

L = v·h/2g

d)

L = v.√(2h/g)

19.

Quỹ đạo chuyển động của một vật ném ngang là:

a)

Một đường tròn

b)

Một nhánh của Parabol

c)

Một đường thẳng

d)

Một đoạn thẳng

20.

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h=9m, tầm bay xa của vật là L=18 m. Lấy g = 10 m/s² và bỏ qua cản không khí. Tính độ lớn vận tốc ban đầu v0

a)

19 m/s

b)

13,4 m/s

c)

10 m/s

d)

3,16 m/s

21.

Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α\alpha , hợp lực của hai lực này có độ lớn là

a)

F = √(F1² + F2² + 2F1F2 cosα)

b)

F = F12 + F22

c)

F = F1 - F2

d)

F = \sqrt[]{} (F1+F2)

22.

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

25N

b)

15N

c)

2N

d)

1N

23.

Cho hai lực F1 và F2 đồng quy. Điều kiện nào sau đây để độ lớn hợp lực của hai lực bằng tổng của F1 + F2?

a)

Hai lực song song ngược chiều

b)

Hai lực hợp vuông góc nhau

c)

Hai lực hợp với nhau góc 600

d)

Hai lực song song cùng chiều

24.

Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn 6 N và 8N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 10N, góc tạo bởi hai lực này là

a)

90°

b)

30°

c)

45°

d)

60°

25.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực F1=12 N, F2=20 N, F3=16 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

a)

3N

b)

20N

c)

28N

d)

Chưa thể kết luận

26.

Theo định luật I Niu-tơn thì

a)

Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác

b)

Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó

c)

Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0

d)

Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính

27.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng, bỗng xe đột ngột rẽ sang trái. Hỏi hành khách ngồi trên xe sẽ như thế nào?

a)

Vẫn ngồi yên, không bị ảnh hưởng gì

b)

Ngả người sang trái

c)

Ngả người sang phải

d)

Chúi người về phía trước

28.

Đại lượng đặc trưng cho mức độ quán tính của một vật là

a)

Khối lượng

b)

Trọng lượng

c)

Vận tốc

d)

Lực

29.

Phát biểu nào là kết luận sai? Lực là nguyên nhân làm cho

a)

Độ lớn vận tốc của vật thay đổi

b)

Vật chuyển động

c)

Hướng chuyển động của vật thay đổi

d)

Hình dạng của vật thay đổi

30.

Chọn đáp án đúng. Biểu thức của định luật II Newton là

a)

a = F/m

b)

a = |F|/m

c)

F = a/m

d)

a = mF

31.

Nếu lực tác dụng lên vật tăng lên gấp đôi thì gia tốc của vật

a)

không thay đổi

b)

tăng gấp đôi

c)

giảm 2 lần

d)

tăng 4 lần

32.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2 N

b)

5 N

c)

10 N

d)

50 N

33.

Một vật có khối lượng m=4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng

a)

30 m

b)

50 m

c)

25 m

d)

5 m

34.

Chọn câu đúng. Cặp 'lực và phản lực' trong định luật III Newton:

a)

tác dụng vào hai vật khác nhau

b)

tác dụng vào cùng một vật

c)

không bằng nhau về độ lớ

d)

bằng nhau về độ lớn, không cùng giá

35.

Biểu thức của định luật III Newton được viết cho hai vật tương tác A và B?

a)

FAB = FBA

b)

FAB = -FBA

c)

FAB = |FBA|

d)

FAB = -|FBA|

36.

Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó

a)

bằng 500 N

b)

nhỏ hơn 500 N

c)

lớn hơn 500N

d)

phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất

37.

Một người thả rơi một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10 m/s2.

a) Độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất là 48,05m đúng hay sai

a)

a) Độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất là 48,05m => (Đúng)

b)

a) Độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất là 48,05m => (Sai)

38.

Một người thả rơi một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10 m/s2.

b) Vận tốc hòn bi lúc chạm đất là 31,5m/s

a)

b) Vận tốc hòn bi lúc chạm đất là 31,5m/s => (Đúng)

b)

b) Vận tốc hòn bi lúc chạm đất là 31,5m/s =>(Sai)

39.

Một người thả rơi một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10 m/s2.

c) Quãng đường vật rơi được trong 20 giây đầu là 20m

a)

c) Quãng đường vật rơi được trong 20 giây đầu là 20m => (Đúng)

b)

c) Quãng đường vật rơi được trong 20 giây đầu là 20m => (Sai)

40.

Một người thả rơi một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 3,1s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=10 m/s2.

d) Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 2 là 15m

a)

d) Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 2 là 15m => (Đúng)

b)

d) Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 2 là 15m => (Sai)

41.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=F2=20 N. Độ lớn hợp lực F

a) Khi α\alpha =00 thì F=F1-F2= 0 N

a)

a) Khi α\alpha =00 thì F=F1-F2= 0 N => (Đúng)

b)

a) Khi α\alpha =00 thì F=F1-F2= 0 N => (Sai)

42.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20N. Độ lớn hợp lực F

b) Khi α\alpha =1800 thì F = F1 + F2 = 40N

a)

b) Khi α\alpha =1800 thì F = F1 + F2 = 40N => (Đúng)

b)

b) Khi α\alpha =1800 thì F = F1 + F2 = 40N => (Sai)

43.

Bài 2: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20N. Độ lớn hợp lực F

c) Khi α\alpha =900 thì F = \sqrt[]{} F12 + F22 = 20 \sqrt[]{} 2

a)

c) Khi α\alpha =900 thì F = \sqrt[]{} F12 + F22 = 20 \sqrt[]{} 2

=> (Đúng)

b)

c) Khi α\alpha =900 thì F = \sqrt[]{} F12 + F22 = 20 \sqrt[]{} 2

=> (Sai)

44.

Bài 2: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20N. Độ lớn hợp lực F

d) Khi α\alpha =600 , mà F1 = F2 : F = 2F1.cos( α\alpha /2) = 34,64 N

a)

d) Khi α\alpha =600 , mà F1 = F2 : F = 2F1.cos( α\alpha /2) = 34,64 N

(Đúng)

b)

d) Khi α\alpha =600 , mà F1 = F2 : F = 2F1.cos( α\alpha /2) = 34,64 N

(Sai)

45.

Bài 3: Một hành khách ngồi trong ô tô. Các tình huống sau là đúng hay sai?

a) Xe đột ngột tăng tốc, hành khách chúi đầu về phía trước

a)

a) Xe đột ngột tăng tốc, hành khách chúi đầu về phía trước

  • (Đúng)

b)

a) Xe đột ngột tăng tốc, hành khách chúi đầu về phía trước

  • (Sai)

46.

Bài 3: Một hành khách ngồi trong ô tô. Các tình huống sau là đúng hay sai?

b) Xe phanh gấp, hành khách sẽ chúi người về phía trước

a)

b) Xe phanh gấp, hành khách sẽ chúi người về phía trước

(Đúng)

b)

b) Xe phanh gấp, hành khách sẽ chúi người về phía trước

(Sai)

47.

Bài 3: Một hành khách ngồi trong ô tô. Các tình huống sau là đúng hay sai?

c) Khi xe rẽ sanh trái, người sẽ nghiêng về bên phải

a)

c) Khi xe rẽ sang trái, người sẽ nghiêng về bên phải

(Đúng)

b)

c) Khi xe rẽ sang trái, người sẽ nghiêng về bên phải

(Sai)

48.

Bài 3: Một hành khách ngồi trong ô tô. Các tình huống sau là đúng hay sai?

d) Việc đeo dây an toàn khi ngồi trên ô tô giúp người ngồi không bị văng ra khi thay đổi tốc độ đột ngột

a)

d) Việc đeo dây an toàn khi ngồi trên ô tô giúp người ngồi không bị văng ra khi thay đổi tốc độ đột ngột

(Đúng)

b)

d) Việc đeo dây an toàn khi ngồi trên ô tô giúp người ngồi không bị văng ra khi thay đổi tốc độ đột ngột

(Sai)

49.

Bài 4: Một vật có khối lượng 250g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, nó đi được 1,2m trong 4 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

a) Gia tốc của vật là 15cm/s2

a)

a) Gia tốc của vật là 15cm/s2

(Đúng)

b)

a) Gia tốc của vật là 15cm/s2

(Sai)

50.

Bài 4: Một vật có khối lượng 250g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, nó đi được 1,2m trong 4 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

b) Lực kéo vật là 0,75N khi lực cản là 0,04N

a)

b) Lực kéo vật là 0,75N khi lực cản là 0,04N

(Đúng)

b)

b) Lực kéo vật là 0,75N khi lực cản là 0,04N

(Sai)

51.

Bài 4: Một vật có khối lượng 250g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, nó đi được 1,2m trong 4 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

c) Vận tốc vật sau 4s bắt đầu chuyển động là 0,6m/s

a)

c) Vận tốc vật sau 4s bắt đầu chuyển động là 0,6m/s

(Đúng)

b)

c) Vận tốc vật sau 4s bắt đầu chuyển động là 0,6m/s

(Sai)

52.

Bài 4: Một vật có khối lượng 250g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, nó đi được 1,2m trong 4 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

d) Sau khi đi được 4s, lực cản vẫn bằng 0,04N, để vật chuyển động thẳng đều thì lực kéo là 0,71N

a)

d) Sau khi đi được 4s, lực cản vẫn bằng 0,04N, để vật chuyển động thẳng đều thì lực kéo là 0,71N

(Đúng)

b)

d) Sau khi đi được 4s, lực cản vẫn bằng 0,04N, để vật chuyển động thẳng đều thì lực kéo là 0,71N

(Sai)

53.

Câu 1: Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:

a)

b)

12

54.

Câu 2: Một người đi xe đạp lên dốc dài 50m. Tốc độ ở dưới chân dốc là 18 km/h và ở đầu dốc lúc đến nơi là 3m/s. Tính thời gian lên dốc của người đi xe đạp theo đơn vị giây (coi chuyển động trên là chuyển động thẳng chậm dần đều, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

a)

b)

12,5

55.

Câu 3: Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56m từ tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi theo đơn vị giây. Biết g=9,8m/s2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

a)

b)

3,38

56.

Câu 4: Một vật được ném ngang từ độ cao h=9m. Vận ttoocs ban đầu v0. Vật bay xa 18m, lấy g=10m/s2. Tính v0 theo đơn vị m/s? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

a)

b)

13,4m/s

57.

Câu 5: Có 3 lực như hình vẽ. Biết F1 = F2 = F3 = 10 N. Lực tổng hợp của chúng là bao nhiêu N? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

a)

b)

20N

58.

Câu 6: Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng như hình bên. Khối lượng của vật là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

a)

b)

500g

59.

Hai vật ở độ cao h1 và h2=10 m, cùng rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0. Thời gian rơi của vật thứ nhất bằng nửa thời gian rơi của vật thứ hai. Độ cao h1 bằng

a)

2,5m

b)

20m

c)

40m

d)

10 \sqrt[]{} 2m

60.

Một vật có khối lượng m=4 kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F=8 N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng

a)

5m

b)

25m

c)

50m

d)

30m