wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Su11

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Thái độ của thực dân Pháp sau thất bại trận Cầu Giấy lần thứ hai (19 - 5 - 1883) ở Việt Nam là

a)

tiến hành đàn áp, khủng bố dã man nhân dân ta.

b)

tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.

c)

cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

d)

càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.

2.

Ai là người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882 - 1883)?

a)

Tôn Thất Thuyết

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Hoàng Diệu.

d)

. Phan Thanh Giản.

3.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873), thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì.

b)

Tăng cường thêm viện binh, bắt tay với các lực lượng phản động.

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo.

d)

Gây sức ép buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới.

4.

Pháp kí với triều đình Huế Hiệp ước Giáp Tuất(1874) vì

a)

bị bao vây trong thành Hà Nội.

b)

bị quân ta chặn đánh ở Thanh Hóa.

c)

thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất.

d)

thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai.

5.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (19 - 5-1883) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thay đổi thái độ của triều đình đối với nghĩa quân.

b)

Thể hiện quyết tâm tiêu diệt giặc của quan quân triều đình.

c)

Làm thay đổi thái độ của triều đình đối với quân Pháp.

d)

Thể hiện quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

6.

Ngày 25 - 8 -1883,  triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hác-măng vì?

a)

tạm thời hoãn binh để có thời gian chuẩn bị tìm cách chống cự lâu dài.

b)

để bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến và dòng họ nhà Nguyễn.

c)

thực dân Pháp là đối thủ quá mạnh lại được sự ủng hộ của giáo dân.

d)

vua Tự Đức qua đời, không còn người tổ chức nhân dân kháng chiến.

7.

Hậu quả lớn nhất của Hiệp ước Hác-măng (1883) đối với Việt Nam là

a)

nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào Pháp.

b)

nền chính trị Việt Nam lệ thuộc vào Pháp.

c)

Pháp nắm độc quyền về chính sách đối ngoại.

d)

thực dân Pháp hoàn thành cơ bản quá trình xâm lược Việt Nam.

8.

Mục đích của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khi ban chiếu Cần vương là gì?

a)

Ra lệnh giải tán các phong trào kháng chiến của nhân dân.

b)

Kêu gọi nhân dân bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.

c)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên vì vua mà kháng chiến.

d)

Nêu rõ nguyên nhân dẫn đến cuộc phản công tại kinh thành Huế.

9.

Trong giai đoạn 1 (1885 - 1888), địa bàn hoạt động của phong trào Cần vương chủ yếu ở đâu?

a)

Bắc kì và Nam kì.

b)

Trung kì và Nam kì.

c)

Bắc kì và Trung kì.     

d)

Chủ yếu ở Trung kì.

10.

Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương (1885 - 1896)?

a)

Hương Khê.

b)

Ba Đình.

c)

Bãi Sậy.

d)

Yên Thế.

11.

Ý nghĩa của chiếu Cần vương làz

a)

dọn đường cho cuộc kháng chiến chống phong kiến bùng nổ.

b)

khích lệ tinh thần chiến đấu của bộ phận quan lại.

c)

thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân.

d)

tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX.

12.

Năm 1888, vua Hàm Nghi bị bắt nhưng phong trào Cần Vương vẫn tiếp tục diễn ra vì

a)

còn có sự lãnh đạo của Tôn Thất Thuyết.

b)

vua Hàm Nghi vẫn liên lạc được với phong trào.

c)

truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

có sự lãnh đạo của vua Đồng Khánh.

13.

Trung tâm kháng Pháp lớn nhất của phong trào Cần vương (1885 - 1896) ở Bắc kì là

a)

căn cứ Bãi Sậy.

b)

căn cứ Ba Đình.

c)

căn cứ Hương Khê.

d)

căn cứ Yên Thế.

14.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) là

a)

chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn cả về chiến lược và sách lược.

b)

lực lượng tập hợp vội vàng, chưa xây dựng được căn cứ vững mạnh.

c)

chưa xây dựng được lực lượng để tập hợp mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

quân đội Pháp còn rất mạnh, hơn hẳn Việt Nam một phương thức sản xuất.

15.

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp tập trung chủ yếu vào

a)

phát triển ngoại thương, quân sự và giao thông.

b)

đầu tư lớn cho nông nghiệp, công nghiệp và quân sự.

c)

phát triển kinh tế nông nghiệp và công thương nghiệp.

d)

cướp đất lập đồn điền, khai mỏ, thu thuế và giao thông.

16.

Xã hội Việt Nam trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của Pháp gồm những giai cấp nào?

a)

Nông dân, địa chủ.     

b)

Nông dân, địa chủ, quý tộc.

c)

Nông dân, công nhân.

d)

Nông dân, tư sản, tiểu tư sản.

17.

Thái độ chính trị của bộ phận địa chủ vừa và nhỏ sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của Pháp là

a)

tay sai của thực dân Pháp.

b)

có tinh thần chống Pháp

c)

thái độ nửa vời, dễ thỏa hiệp.

d)

chưa tỏ thái độ tham gia cách mạng.

18.

Nét nổi bật trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp là

a)

chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền.

b)

xây dựng hệ thống giao thông phục vụ khai thác.

c)

khai thác mỏ lấy nguyên liệu phục vụ công nghiệp Pháp.

d)

mở mang một số cảng biển để chuyên chở hàng hóa.

19.

Tính chất xã hội Việt Nam thay đổi như thế nào sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp?

a)

xã hội phong kiến.      

b)

xã hội tư bản chủ nghĩa.

c)

xã hội thuộc địa.

d)

xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

20.

Vì sao thực dân Pháp khôngchú trọng đầu tư khai thác công nghiệp nặng?

a)

Pháp không đủ điều kiện khoa học kỹ thuật.

b)

Pháp đã đầu tư hết vốn vào các ngành khác.

c)

Là ngành có vốn đầu tư lớn và khó thu lại lợi nhuận.

d)

Nam thiếu quặng kim loại để phục vụ phát triển công nghiệp nặng.

21.

Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp?

a)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế.

b)

Vừa khai thác, Pháp vừa xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động.

c)

Thực dân pháp chỉ chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

d)

Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh.

22.

Tình cảnh của giai cấp nông dân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX

a)

có ruộng đất nên đời sống tương đối ổn định.

b)

bị đế quốc, phong kiến bóc lột nặng nề, đời sống vô cùng khó khăn.

c)

có ruộng đất nhưng do mất mùa liên tiếp nên đời sống khó khăn.

d)

được hưởng tự do, không bị đế quốc và phong kiến áp bức.

23.

Ý nào là hình thức  đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm 1914 – 1918?

a)

Đập phá máy móc, đốt công xưởng.

b)

Mít tinh, biểu tình, đưa đơn yêu cầu.

c)

Bỏ việc, bỏ trốn, đánh cai thầu, biểu tình.     

d)

Bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm.

24.

Từ những năm cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước Việt Nam đã hồ hởi đón nhận ảnh hưởng của

a)

chủ nghĩa Tam dân.

b)

chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

văn minh phương Tây.

d)

trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản.

25.

Điểm khác trong phương pháp đấu tranh của Phan Bội Châu so với Phan Châu Trinh là

a)

dựa vào nước ngoài để đánh Pháp.

b)

cứu nước bằng phương pháp cải cách.

c)

cứu nước bằng phương pháp bạo động.

d)

cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

26.

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), giai cấp công nhân Việt Nam sớm bước lên vũ đài đấu tranh chống thực dân Pháp vì

a)

ngày càng tăng nhanh về số lượng.

b)

bị thực dân Pháp áp bức, bóc lột nặng nề nhất.

c)

họ đại diện cho giai cấp tiên tiến nhất Việt Nam.

d)

là lực lượng cách mạng đông đảo và hăng hái nhất.

27.

Những hoạt động cứu nước từ năm 1911 đến năm 1918 của Nguyễn Ái Quốc có tác dụng như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở nước ta?

a)

Đây là quá trình khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

c)

Khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

d)

Tìm hiểu thông tin của các nước tư bản ở phương Tây.

28.

Đóng góp lớn nhất của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu yêu nước thức thời cho phong trào vận động giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Khởi xướng phong trào giải phóng dân tộc mang tính chất yêu nước và cách mạng.

b)

Xác định được mục tiêu đấu tranh mới: giành độc lập sau đó xây dựng chế độ tư bản.

c)

Sáng tạo thêm nhiều hình thức đấu tranh mới: bạo động, cải cách, thành lập hội...

d)

Chuyển biến tư tưởng yêu nước của nhân dân từ lập trường phong kiến sang tư sản.

29.

Sau Hiệp ước Hác-măng (1883), triều đình Huế đã ra lệnh chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở

a)

trong cả nước.

b)

Trung Kì.

c)

Nam Kì.

d)

Bắc Kì.

30.

Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất năm 1873 là

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Tôn Thất Thuyết.

c)

Hoàng Diệu.

d)

Phan Thanh Giản.

31.

Thực dân Pháp dựng lên “vụ Đuy-puy” ở Hà Nội (1872) nhằm mục đích

a)

lấy cớ đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất.

b)

hỗ trợ cho Đuy-puy được tự do buôn bán ở Bắc Kì.

c)

cho Đuy-puy đánh chiếm thành Hà Nội thay Pháp.

d)

cho Đuy-puy tự do chiếm đất ở khu vực sông Hồng.

32.

Quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ trước cuộc tấn công của Pháp tại Hà Nội năm 1873 vì

a)

triều đình đã đầu hàng nên không tổ chức nhân dân Bắc kì kháng chiến.

b)

quân triều đình chống cự yếu ớt, tương quan lực lượng rất lớn.

c)

thực hiện chiến thuật phòng thủ, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến.

d)

triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân.

33.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (21 - 12 -1873) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

Gây được tiếng vang lớn, Pháp buộc phải rút khỏi Bắc kì.

b)

Chiến thắng đã làm nức lòng nhân dân Bắc kì.

c)

Đánh bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

d)

Nhân dân ta vô cùng phấn khởi, thực dân Pháp hoang mang.

34.

Ngày 6 - 6 - 1884, Pháp kí với triều đình Huế bản Hiệp ước Pa-tơ-nốt nhằm

a)

trả lại cho triều đình một số vùng đất mà Pháp đã chiếm trước đó.

b)

xoa dịu phong trào kháng chiến của nhân dân Việt Nam.

c)

thiết lập lại quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

xoa dịu dư luận và mua chuộc thêm những phần tử phong kiến đầu hàng.

35.

Sau khi Hiệp ước Hác-măng (1883) và Pa-tơ-nốt (1884) được kí kết, Việt Nam là nước

a)

phụ thuộc vào thực dân Pháp.

b)

thuộc địa.

c)

. thuộc địa nửa phong kiến.

d)

nửa thuộc địa nửa phong kiến.

36.

Nguyên nhân chính làm bùng nổ phong trào Cần Vương (1885 - 1896) là

a)

nhân dân ta hưởng ứng chiếu Cần Vương, đấu tranh vì độc lập dân tộc.

b)

triều đình Huế nhận được sự ủng hộ tuyệt đối của nhân dân.

c)

Pháp thi hành chính sách cai trị tàn bạo, khiến nhân dân căm phẫn.

d)

uy tín cao của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

37.

Ngày 13 - 7 - 1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương tại

a)

Tân Sở - Quảng Trị.

b)

Thuận An - Huế.

c)

Hương Sơn - Hà Tĩnh.

d)

Ba Đình - Thanh Hóa.

38.

Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) ở nước ta?

a)

Hương Khê.

b)

Ba Đình.

c)

Bãi Sậy.

d)

Yên Thế.

39.

Phong trào Cần vương (1885 - 1896) ở nước ta là phong trào yêu nước

a)

theo khuynh hướng vô sản.

b)

theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa Tam dân.

d)

theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.

40.

Phong trào Cần vương(1885 - 1896) ở nước ta thất bại chủ yếu do

a)

phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ.

b)

triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.

c)

thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và giai cấp tiên tiến.

d)

thực dân Pháp mạnh, đã củng cố được nền thống trị ở nước ta.

41.

Trung tâm kháng Pháp lớn nhất của phong trào Cần vương(1885 - 1896) ở Trung Kì là

a)

căn cứ Bãi Sậy.

b)

căn cứ Ba Đình.

c)

căn cứ Hương Khê.   

d)

Căn cứ Yên Thế.

42.

Ý nào không phải là đặc điểm của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX?

a)

Đối tượng đấu tranh được xác định là thực dân Pháp.

b)

Khởi nghĩa vũ trang là hình thức đấu tranh duy nhất.

c)

Nông dân tham gia đông đảo, hình thành mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Lãnh đạo của phong trào phần lớn là các văn thân, sĩ phu yêu nước.

43.

Thực dân Pháp đã thực hiện thủ đoạn chính trị thâm độc nào để cai trị nhân dân Việt Nam từ 1897 - 1914?

a)

Chính sách chia để trị.

b)

Mua chuộc tầng lớp sĩ phu, quan lại. 

c)

Cấu kết chặt chẽ với địa chủ phong kiến.

d)

. Đàn áp dã man các cuộc đấu tranh.

44.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của Pháp đã làm xuất hiện những lực lượng mới nào trong xã hội Việt Nam?

a)

Nông dân, công nhân, tư sản.

b)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

c)

Nông dân, tư sản, tiểu tư sản.

d)

Nông dân, công nhân, tiểu tư sản.

45.

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của Pháp, giai cấp nông dân Việt Nam đóng vai trò gì trong phong trào chống Pháp?

a)

lực lượng lãnh đạo.

b)

tay sai của Pháp.

c)

lực lượng to lớn.        

d)

lực lượng ít ỏi.

46.

Trong cuộc khai thác lần thứ nhất (1897 - 1914), thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông nhằm mục đích

a)

khuếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.

b)

tạo điều kiện cho dân ta đi lại thuận lợi hơn.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Việt Nam phát triển.

d)

phục vụ cho công cuộc khai thác, và đàn áp quân sự.

47.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp đã tác động đến xã hội Việt Nam như thế nào?

a)

Giai cấp nông dân tăng nhanh về số lượng

b)

Hình thành giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản.

c)

Hình thành giai cấp công nhân và tầng lớp tư sản, tiểu tư sản.

d)

Giai cấp nông dân tăng nhanh về số lượng và giác ngộ cách mạng.

48.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (1897 – 1914), tư bản Pháp chú trọng khai thác mỏ than?

a)

Việt Nam có trữ lượng than lớn.

b)

Nhu cầu của thị trường thế giới lớn.           

c)

Phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc.

d)

Các mỏ than ở Việt Nam dễ khai thác.         

49.

Những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Namtrong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp đã

a)

làm cho tầng lớp tư sản Việt Nam trở thành giai cấp.

b)

thúc đẩy phong trào công nhân bước đầu chuyển sang tự giác.

c)

tạo điều kiện cho sự hình thành khuynh hướng cứu nước mới.

d)

làm cho toàn bộ sĩ phu phong kiến chuyển hẳn sang lập trường tư sản.

50.

Tình cảnh của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX là

a)

do chính sách nới lỏng của thực dân Pháp nên đời sống được cải thiện.

b)

tăng nhanh về số lượng, bị áp bức, bóc lột nặng nề, đời sống khó khăn.

c)

có điều kiện về kinh tế nên đời sống tương đối ổn định.

d)

nhờ buôn bán trở nên giàu có, thoát khỏi sự kiềm chế của tư bản Pháp.

51.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), công nhân Việt Nam đấu tranh đòi

a)

quyền lợi về kinh tế và chính trị.       

b)

quyền lợi về chính trị.

c)

quyền lợi về kinh tế.

d)

quyền phổ thông đầu phiếu.

52.

Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

Chính sách kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam.

b)

Những biến động về kinh tế ở Việt Nam.

c)

Chính sách của Pháp và những biến đông về kinh tế của Việt Nam.

d)

Pháp tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất.

53.

Những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 – 1918 có ý nghĩa

a)

giải quyết sự khủng hoảng, bế tắc về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

truyền bá tư tưởng cứu nước của Người và chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam.

c)

chứng minh con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản là đúng đắn.

d)

tạo cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

54.

Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam trước năm 1918 thất bại chủ yếu là do

a)

phong trào còn mang tính tự phát.

b)

dễ dàng thỏa hiệp khi Pháp nhượng bộ.

c)

lực lượng ít, thiếu tổ chức mạnh.

d)

thực dân Pháp còn quá mạnh.       

55.

Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là

a)

đều có tư tưởng hướng ra nước ngoài để tìm cách cứu nước.

b)

đều chủ trương cầu viện bên ngoài để dành độc lập cho dân tộc.

c)

đều chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước sang lập trường tư sản.

d)

đều có quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước phương Tây.

56.

Phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX có điểm mới gì so với phong trào yêu nước trước đó?

a)

Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

b)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo.

c)

Gắn cứu nước với canh tân đất nước.

d)

Do giai cấp công nhân lãnh đạo.