WorksheetsVL11-ÔN HK2
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động
các điện tích đứng yên
nam châm đứng yên
nam châm chuyển động
Công thức tính lực từ tác dụng lên dòng điện I , chiều dài , đặt trong từ trường đề theo phương vuông góc?
F = B.l.I
F = 0
F = IB.l
F = BI.l
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn
Tỉ lệ với cường độ dòng điện
Tỉ lệ với chiều dài đường tròn
Tỉ lệ với điện tích hình tròn
Tỉ lệ nghich với diện tích hình tròn.
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng, dài đặt trong chân không. Biết cảm ứng từ tại vị trí cách dòng điện 3cm có độ lớn là 2.10-5T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
3 A
1,5 A
2 A
4,5 A
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng dài, dài đặt trong chân không có cường độ I = 5A. Gọi M là một điểm gần dòng điện, cảm ứng từ tại M có độ lớn là 2.10-5T. Khoảng cách từ M đến dòng điện là
5 m
5 cm
0,05 cm
0,05 mm
Một dây dẫn có dòng điện chạy qua uốn thành vòng tròn. Tại tâm vòng tròn, cảm ứng từ sẽ giảm khi
cường độ dòng điện tăng lên.
cường độ dòng điện giảm đi.
số vòng dây cuốn sít nhau, đồng tâm tăng lên.
đường kính vòng dây giảm đi.
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của đường cảm ứng từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
B và C
Hai dòng điện cường độ I1 = 6 A, I2 = 9 A chạy trong hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn có chiều ngược nhau, được đặt trong chân không cách nhau một khoảng a = 10 cm. Cảm ứng từ tại điểm M cách I1 6 cm và cách I2 4 cm có độ lớn bằng
. 5.10-5 T.
6.10-5 T.
6,5.10-5 T.
8.10-5 T
Một khung dây tròn bán kính R = 4 cm gồm 10 vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ I = 0,3 A. Cảm ứng từ tại tâm của khung là
3,34.10-5 T.
4,7.10-5 T
6,5.10-5 T.
3,5.10-5 T
Độ lớn cảm ứng từ tại một điểm bên trong lòng ống dây có dòng điện đi qua sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần nếu số vòng dây và chiều dài ống dây đều tăng lên hai lần và cường độ dòng điện qua ống dây giảm bốn lần
không đổi
. giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
Cho dòng điện chạy qua vòng dây dẫn theo chiều mũi tên thì vecto cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn có hướng như thế nào?
Thẳng đứng hướng lên trên
Vuông góc với mặt phẳng hình tròn hướng vào trong
Vuông góc với mặt phẳng hình tròn hướng ra ngoài
Thẳng đứng hướng xuống dưới
Từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI
B=2π.10−7 N.RI
B=4π.10−7 lN.I
Từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn tròn có biểu thức
B=2.10−7rI
B=2π.10−7 N.RI
B=4π.10−7 lN.I
Từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây có biểu thức
B=2.10−7rI
B=2π.10−7N.RI
B=4π.10−7 lN.I
Một ống dây dài 10cm, có 30 vòng dây được quấn trên ống. Mỗi vòng dây mang dòng điện 0,5A. Cảm ứng từ bên trong ống dây là
1,5π.10−7 T
6π.10−7 T
15π⋅10−5 T
6π⋅10−5 T
Lực Lorenxơ là:
A. lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
B. lực từ tác dụng lên dòng điện.
C. lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
D. lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Chiều của lực Lorenxơ được xác định bằng:
A. Qui tắc bàn tay trái.
B. Qui tắc bàn tay phải.
C. Qui tắc cái đinh ốc.
D. Qui tắc vặn nút chai.
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 (T) với vận tốc ban đầu v0 = 2.105 (m/s) vuông góc với . Lực Lorenxơ tác dụng vào electron có độ lớn là:
A. 3,2.10-14 (N)
B. 6,4.10-14 (N)
C. 3,2.10-15 (N)
D. 6,4.10-15 (N)
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-4 (T) với vận tốc ban đầu v0 = 3,2.106 (m/s) vuông góc với , khối lượng của electron là 9,1.10-31(kg). Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường là:
A. 5,5 (cm)
B. 5,5 (m)
C. 20,4 (cm)
D. 27,3 (cm)
Một hạt prôtôn chuyển động với vận tốc 2.106 (m/s) vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,02 (T) theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300. Biết điện tích của hạt prôtôn là 1,6.10-19 (C). Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là.
A. 3,2.10-14 (N)
B. 6,4.10-14 (N)
C. 3,2.10-15 (N)
D. 6,4.10-15 (N)
(VD) Cho thanh vật dẫn đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 10 g, dài MN bằng 30 cm được treo trong một từ trường đều bằng 2 sợi dây như hình. Biết cảm ứng từ 0,2 T. Dòng điện trong dây có chiều từ M tới N và có cường độ 2 A. Gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Khi thanh cân bằng, độ lớn lực căng mỗi dây là
0,156 N.
0,078 N.
0,46 N.
0,23 N.
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Công thức tính độ lớn lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường là?
f = ∣q0∣vB.sinα
f= q0vB.sinα
f= q0.v.B
f= ∣q0∣.v.B
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1T. Mặt phẳng vòng dây làm thành với từ trường một góc α = 30°. Tính từ thông qua S.
A. 3.10-4Wb
B. 3.10-5Wb
C. 4,5.10-5Wb
D. 2,5.10-5Wb
Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ từ B = 0,1T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây.
A. 8,66.10-4Wb
B. 5.10-4Wb
C. 4,5.10-5Wb
D. 2,5.10-5Wb
Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6Wb.Tính góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và Vectơ pháp tuyến của hình vuông đó.
A. α = 0°.
B. α = 30°.
C. α = 60°.
D. α = 90°.
1 vêbe bằng:
1 T.m2.
1 T/m.
1 T.m.
1 T/ m2.
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra điện trở trong mạch kín.
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
được sinh bởi nguồn điện hóa học.
được sinh bởi dòng điện cảm ứng.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với :
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Một khung dâycó 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẵng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2 dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một vòng dây và trong khung dây bằng:
30 V
90 V
120 V
60 V
Một khung dây gồm 100 vòng, diện tích tiết ngang của khung dây là 200 cm2, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T. Cho khung dây quay xung quanh một trục sao cho góc hợp bởi với mặt phẳng khung dây và cảm ứng từ thay đổi từ 600 đến 900 trong thời gian 0,1 s. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có giá trị là
2 V
0,54 V
3,46 V
4,5 V
Cuộn dây có N = 1000 vòng, mỗi vòng có diện tích S = 20 cm2 đặt trong một từ trường đều. Trục của cuộn dây song song với vectơ cảm ứng từ của từ trường. Cho độ lớn B biến thiên, người ta thấy có suất điện động cảm ứng ec = 10V được tạo ra. Độ biến thiên cảm ứng từ là bao nhiêu trong thời gian ∆t = 10-2 s ?
∆B = 0,05T.
∆B = 0,25T.
∆B = 0,5T.
∆B = 2.10-3T.
Một ống dây dài 50cm tiết diện ngang của ống là 10cm2 gồm 100 vòng. Hệ số tự cảm của ống dây là
25µH
250µH
125µH
1250µH
Một ống dây dài 50cm có 2500 vòng dây, bán kính của ống bằng 2cm. Một dòng điện biến đổi đều theo thời gian chạy qua ống dây trong 0,01s cường độ dòng điện tăng từ 0 đến 1,5A. Suất điện động tự cảm trong ống dây bằng
0,94 V
2,96 V
0,74 V
148 V
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là
etc=L.ΔI .
etc=ΔtΔIN .
etc=−L ΔIΔt .
Một cuộn dây có độ tự cảm L = 10mH, có dòng điện chạy qua biến thiên đều đặn 150A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có độ lớn:
0,15V
1500V
1,5V
15V
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng:
Luôn lớn hơn 1
Luôn bằng 1
Luôn nhỏ hơn 1
Luôn lớn hơn 0
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Chiếu ánh sáng từ không khí (n1=1) vào thủy tinh có chiết suất (n2 = 1,5). Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
30o.
35o.
40o.
45o.
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
70032’
450
25032’
12058’
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sini = n
sini = 1/n
tani = n
tani = 1/n
Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất là 3 . Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới có giá trị là?
600
450
300
500
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là
41048’
48035’
62044’
38026’
Cho 3 môi trường không khí (n1 = 1), thủy tinh(n2 = 1,41), nước (n3= 1,33).
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh
Chiếu ánh sáng từ thủy tinh vào không khí
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước
Chiếu ánh sáng từ nước vào thủy tinh
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzen vào thủy tinh flin.
từ chân không vào thủy tinh flin.
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng
Là một tia sáng trắng có viền màu
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
Hai mặt bên của lăng kính
Tia tới và tia pháp tuyến
Tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và tia pháp tuyến
Vật thật nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d với f < d < 2f thì cho:
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40cm. Ảnh thu được là
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 20cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật.
