NEW
Font size
WorksheetsVẬT LÍ 11 - CHƯƠNG ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 60
Worksheet time: 37mins
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ
điện tích coi như tập trung tại một điểm
vật chứa rất ít điện tích
điểm phát ra điện tích
Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện?
hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
hai điện tích cùng dấu thì hút nhau
hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau
hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
Điện tích có đơn vị là
N
m
C
N.m
Hai điện tích trái dấu sẽ
hút nhau
đẩy nhau
không tương tác
vừa hút vừa đẩy
Hằng số điện môi của không khí có thể coi
ε = 0
ε ≈ 1
ε = 1
ε ≈ 0
Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là
F=2k2r∣q1q2∣
F=k2r∣q1q2∣
F=2kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa 2 điện tích
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa 2 điện tích
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa 2 điện tích
Chọn phát biểu sai?
Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm
Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
Khi hút nhau các điện tích sẽ dịch chuyển lại gần nhau
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Dấu của các điện tích
Độ lớn của các điện tích
Bản chất của điện tích
Khoảng cách giữa hai điện tích
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 4 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần
giảm 4 lần
tăng 16 lần
giảm 16 lần
Muốn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tăng 9 lần thì khoảng cách giữa chúng phải
giảm 3 lần
tăng 3 lần
giảm 9 lần
tăng 9 lần
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng lên 2 lần, đồng thời tăng độ lớn mỗi điện tích lên 2 lần thì lực điện giữa chúng
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không thay đổi
Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2 = 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích là
54.10-2 C
2,7.10-3 C
5,4.10-3 C
1,8.10-2 C
Có thể áp dụng định luật Cu-lông để tính lực tương tác trong trường hợp
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 5.10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 2,5.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau
3 m
30 m
300 m
3000 m
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 10 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 20 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
1 N.
2 N.
3 N.
4 N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng 8 N. Độ lớn của mỗi điện tích là
4,2.10−3C
4,2.10−4C
4,2.10−5C
4,2.10−6C
Hai điện tích điểm q1 = 1,5.10-7 C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50 cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10-3 N. Giá trị của điện tích q2 là
2.10−7C
2.10−3C
−2.10−7C
−2.10−3C
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q
E=2kεr∣Q∣
E=k2εr∣Q∣
E=2kεr2∣Q∣
E=kεr2∣Q∣
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.
Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?
cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm
cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm
cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian
đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 5 cm là
6.105 V/m
2.104 V/m
7,2.103 V/m
3,6.103 V/m
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là
2,4.105 V/m
1,2 V/m
1,2.105 V/m
2,4 V/m
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
10000 V/m.
7000 V/m.
5000 V/m.
6000 V/m.
Công thức tính cường độ điện trường E trong điện trường đều có dạng
E=U.d
E=U2d
E=dU
E=2Ud
Điện trường đều là điện trường có
Chiều của vecto cường độ điện trường không đổi
Độ lớn của điện trường tại mọi điểm là như nhau
Độ lớn do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử là không đổi
Vecto cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Cường độ điện trường giữa 2 bản phẳng nhiễm điện trái dấu đặt song song có độ lớn bằng
tỉ số giữa hiệu điện thế giữa hai bản phẳng và khoảng cách giữa chúng
tích giữa hiệu điện thế giữa hai bản phẳng và khoảng cách giữa chúng
tổng giữa hiệu điện thế giữa hai bản phẳng và khoảng cách giữa chúng
hiệu giữa hiệu điện thế giữa hai bản phẳng và khoảng cách giữa chúng
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là
A=qE
A=qEd
A=qd
A=QFd
Công của lực điện không phụ thuộc vào
cường độ của điện trường
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
hình dạng của đường đi
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
Lực điện trường là
lực thế
lực hấp dẫn
lực đàn hồi
lực ma sát
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E có biểu thức là A = Fscosα, trong đó α là góc giữa hướng của đường sức và hướng của độ dời s. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa góc và công của lực điện?
α < 900 thì A > 0.
α > 900 thì A < 0.
điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì A = F.s.
điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì A = F.s.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với E góc α. Trong trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường lớn nhất?
α = 00.
α = 450.
α = 600.
α = 900.
Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với góc α. Trong trường hợp nào sau đây, công của lực điện trường nhỏ nhất?
α = 00.
α = 1800.
α = 600.
α = 900.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
25.10-3 J.
5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-4 J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
2 mJ.
1 mJ.
1000 J.
2000 J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
-2,5.10-3 J.
-5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-3 J.
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 3 lần thì công của lực điện trường
tăng 2 lần
giảm 3 lần
tăng 3 lần
không đổi
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
5000 J
-5000 J
5 mJ
-5 mJ
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có đi
Điện thế là đại lượng
đại số
véctơ
luôn dương
luôn âm
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức
V=Aq
V=qA
V=A−q
V=A+q
Đơn vị của hiệu điện thế là
V/m
C
V
J
Biểu thức nào sau đây là sai?
UMN = VM - VN
U = E.d
A = qEd
UMN = AMN.q
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó được gọi là
công của lực điện
điện thế
hiệu điện thế
cường độ điện trường
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
giảm một nửa
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
Hiệu điện thế được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Vôn kế
Tốc kế
Ampe kế
Nhiệt kế
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 20 V
Điện thế tại điểm N là 20 V
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
hiệu điện thế UMN càng lớn
đường đi từ M đến N càng dài
đường đi từ M đến N càng ngắn
Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng lớn nếu
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
hiệu điện thế UMN càng lớn
đường đi từ M đến N càng dài
đường đi từ M đến N càng ngắn
Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
dọc theo một đường sức điện
dọc theo một đường nối hai điện tích điểm
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
Chọn đáp án đúng. Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J. Hiệu điện thế UMN bằng
+12 V
-12 V
+3 V
-3 V
Điện tích q di chuyển trong điện trường giữa hai điểm M, N có hiệu điện thế UMN = 2,4V thì lực điện trường sinh công -3,84.10-6 J. Giá trị của điện tích q là
-1,6.10-6 C
1,6.10-6 C
-1,2.10-6 C
1,2.10-6 C
Một tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích phần đối diện là S, khoảng cách giữa hai bản tụ là d, lớp điện môi giữa hai bản tụ có hằng số điện môi e. Điện dung của tụ điện được tính theo công thức
C=9.109.2π.dεS
C=ε.4π.d9.109.S
C=9.109.4π.dεS
C=4π.d9.109.ε.S
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
hình dạng và kích thước hai bản tụ
khoảng cách giữa hai bản tụ
bản chất của hai bản tụ điện
điện môi giữa hai bản tụ điện
Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5 nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2 mm. Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là
2.10-6 C
3.10-6 C
2,5.10-6 C
4.10-6 C
Sau khi được nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
điện trường
