NEW
Font size
Worksheets1234
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
ổ sinh thái
khoảng thuận lợi
khoảng chống chịu
giới hạn sinh thái
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật
đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn
Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật.
Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình.
Ánh sáng, nhiệt độ, vi khuẩn, nước
Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào?
Có vùng phân bố hẹp.
Có vùng phân bố hạn chế.
Có vùng phân bố rộng.
Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế.
Phát biểu nào sau đây về nhân tố sinh thái là sai?
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
Nhân tố sinh thái gồm nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.
Nhóm nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?
Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật.
Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.
Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp.
Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ.
Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì
ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên.
cây có nhiều chất dinh dưỡng.
ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây.
cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng.
Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì?
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành.
Là cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng.
Cây trồng tỉa bớt các cành ở phía dưới.
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng.
Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì
Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên.
Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây.
Cây có nhiều chất dinh dưỡng.
Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng.
Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là
động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh.
động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt.
động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt.
động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt.
Ở động vật hằng nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào?
Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ cơ thể tăng hay giảm theo nhiệt độ môi trường.
Ở động vật biến nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào?
Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ cơ thể thay đổi không theo sự tăng hay giảm nhiệt độ môi trường.
Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường.
Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào?
Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng.
Lá và thân cây tiêu giảm.
Cơ thể mọng nước, bản lá rộng
Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai.
Nhóm động vật nào dưới đây thuộc động vật biến nhiệt?
Bò sát, ếch, cá.
Chuột, thỏ, ếch.
Bò, dơi, bồ câu.
Rắn, thằn lằn, voi.
Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm gọi là
hỗ trợ giữa các loài.
cạnh tranh giữa các loài.
hội sinh giữa các loài
khống chế sinh học.
Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?
Làm tăng thêm sức thổi của gió.
Làm tăng thêm sự xói mòn của đất.
Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ.
Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây.
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại là mối quan hệ?
Ký sinh.
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Cộng sinh.
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây?
Cộng sinh
Hội sinh.
Kí sinh.
Cạnh tranh.
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng và máu từ cơ thể vật chủ là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây?
Sinh vật ăn sinh vật khác.
Cạnh tranh.
Hội sinh.
Kí sinh.
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau.
Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao.
Mật độ của quần thể động vật tăng lên khi nào?
Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như: cháy rừng, dịch bệnh.
Khi khu vực sống của quần thể mở rộng
Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa
làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
quyết định mức sinh sản của quần thể.
không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
làm cho kích thước quần thể giảm sút.
Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo:
Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
Nguồn thức ăn của quần thể.
Khu vực sinh sống.
Cường độ chiếu sáng.
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trẻ, trưởng thành và già
Trước giao phối và sau giao phối
Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thể là:
Không làm giảm khả năng sinh sản của quần thể
Có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể
Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể
Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là
giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá.
văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh sản và tử vong
giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản và tử vong.
hôn nhân, giới tính, mật độ.
Ở quần thể người, quy định nhóm tuổi trước sinh sản là
từ 15 đến dưới 20 tuổi
từ sơ sinh đến dưới 25 tuổi.
từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
từ sơ sinh đến dưới 20 tuổi.
Quần xã sinh vật là
tập hợp các sinh vật cùng loài.
tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
Tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng
Tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên.
Tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng
Tập hợp những con cá sống trong một ao cá.
Đặc điểm nào có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật?
Có số cá thể cùng một loài.
Cùng phân bố trong một khoảng không gian xác định.
Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật.
Xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản
Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
Số lượng các loài trong quần xã.
Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã
Thành phần loài trong quần xã.
Số lượng và thành phần loài trong quần xã.
Trong quần xã loài ưu thế là loài
có số lượng ít nhất trong quần xã.
phân bố nhiều nơi trong quần xã
có số lượng nhiều trong quần xã
có vai trò quan trọng trong quần xã.
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây?
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ.
Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất?
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quang hợp.
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật.
Không tự tổng hợp chất hữu cơ.
Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành một thể thống nhất được gọi là
tập hợp quần xã
hệ sinh thái
hệ quần thể
sinh cảnh
Sinh vật nào sau đây luôn luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt.
Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm.
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ.
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái?
Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất và yếu tố khí hậu liên quan
Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, nấm, vi sinh vật,... ở đó
Một cái hồ nhưng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố vô cơ (nước, khoáng, khí, nhiệt độ,...).
Sinh vật và môi trường sống, miễn là chúng tạo thành một thể thống nhất.
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi,..., các loài virut, vi khuẩn,...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y
Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,..., các loại nấm, mốc
Đất, đá, nước, khí cacbonic, khí oxi, mùn hữu cơ, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm
Sinh vật tiêu thụ chủ yếu bao gồm
vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ
động vật ăn thịt và cây xanh
động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt
vi khuẩn và cây xanh
Hệ sinh thái cạn có độ đa dạng cao nhất là
savan
rừng nhiệt đới
rừng ngập mặn
taiga
Tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường là
do các loài sinh vật trong quần xã sinh vật tạo ra.
các điều kiện bất thường của ngoại cảnh, lũ lụt, thiên tai
tác động của con người
sự thay đổi của khí hậu
Mất cân bằng sinh thái là hậu quả của hoạt động nào của con người?
Hái lượm
Trồng trọt
Chăn thả gia súc
Đốt rừng
Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái đất là
do động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp
do bùng nổ dân số nên tăng lượng CO2 qua hô hấp
do chặt phá rừng, đốt rừng làm giảm diện tích rừng
do thảm thực vật có xu hướng tăng hô hấp, giảm quang hợp
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp nào?
Sử dụng phân đạm hóa học
Trồng các cây một năm
Trồng các cây lâu năm
Trồng các cây họ Đậu
Các khí thải trong không khí chủ yếu có nguồn gốc từ đâu?
Hoạt động hô hấp của động vật và con người
Quá trình phân giải xác hữu cơ của vi khuẩn
Hoạt động quang hợp của cây xanh
Quá trình đốt cháy các nhiên liệu
Thường xuyên ăn gỏi cá (thịt cá sống) sẽ dễ bị nhiễm bệnh
Bệnh sán lá gan
Bệnh sốt rét
Bệnh tả, lị
Bệnh thương hàn
Cho các hoạt động của con người:
hái lượm, săn bắt động vật hoang dã, đốt rừng, chăn thả gia súc, khai thác khoáng sản, chiến tranh. Số hoạt động làm xói mòn và thoái hóa đất là
2
4
3
5
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
Trồng các cây họ Đậu
Trồng các cây một năm
Sử dụng phân đạm hóa học
Trồng các cây lâu năm
Những dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi gọi là
tài nguyên sinh vật.
tài nguyên không tái sinh
tài nguyên tái sinh
tài nguyên năng lượng vĩnh cửu
Cho các tài nguyên sau:
dầu lửa, than đá, năng lượng gió, tài nguyên đất, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều, tài nguyên nước. Số tài nguyên thuộc dạng tài nguyên không tái sinh là
4
2
5
3
Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là
tăng cường khai thác nhiều hơn nguồn thú rừng
không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa
chặt phá các khu rừng già để trồng lại rừng mới
thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
1. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
2. Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.
3. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
4. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy.
4
1
2
3
