Font size
WorksheetsDao động cơ – Ôn tập KTCK lớp 11 (đến bài SĐT)
Total questions: 56
Worksheet time: 35mins
Thí nghiệm nào tạo được dao động của vật?
Thả vật chuyển động trên mặt phẳng ngang.
Thả vật chuyển động từ trên xuống.
Kéo con lắc lò xo chuyển động đều.
Kéo vật nặng của con lắc lò xo khỏi vị trí cân bằng rồi buông nhẹ.
Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là dao động cơ?
Chuyển động của pittông trong xi lanh khi động cơ hoạt động.
Chuyển động của con lắc đồng hồ gắn trong đồng hồ quả lắc.
Chuyển động của chiếc lá nổi trên mặt nước khi có sóng truyền qua.
Chuyển động của một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng.
Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ?
Dây đàn khi ta rung động.
Chiếc đu dùng đưa.
Pittông chuyển động lên xuống trong xi lanh.
Chiếc lá đang rơi.
Dao động nào sau đây là dao động tự do?
Dao động của người nắm trên vòng khi vòng đu đưa.
Dao động của cánh cửa khi bị đẩy.
Dao động của cánh cây khi có gió thổi.
Dao động của con lắc lò xo (bỏ qua ma sát).
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm nào của thời gian?
Một hàm bậc nhất của thời gian.
Một hàm bậc hai của thời gian.
Một hàm cosin (hay sin) của thời gian.
Một hàm tan của thời gian.
Biên độ dao động là gì?
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển cực tiểu của vật tính từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí biên.
Độ dịch chuyển cực tiểu của vật tính từ vị trí biên.
Li độ dao động là gì?
Độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng.
Độ dịch chuyển tính từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.
Độ dịch chuyển tính từ vị trí biên đến vị trí của vật tại thời điểm t.
Độ dịch chuyển tính từ vị trí cân bằng đến vị trí của vật tại thời điểm t.
Chọn phát biểu sai. Một vật dao động điều hòa với phương trình X=Acos(ωt+φ) .
A là biên độ dao động hay li độ cực đại.
ω là tần số dao động.
ωt+φ là pha dao động ở thời điểm t.
φ là pha dao động ban đầu.
Chọn phát biểu sai. Chu kì dao động điều hòa là
Thời gian để trạng thái dao động lặp lại như cũ.
Thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại như cũ.
Thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.
Thời gian ngắn nhất để vật trở về vị trí cũ theo hướng cũ.
Tần số dao động điều hòa là
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong một khoảng thời gian nào đó.
Số lần vật dao động đến vị trí cân bằng trong một đơn vị thời gian.
Số lần vật dao động đến biên trong một đơn vị thời gian.
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Chu kì dao động của một chất điểm dao động điều hòa là T thì tần số góc của chất điểm đó là
T1
T2π
T2π
T1
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4cos(5πt+6π) (cm), với t tính bằng giây. Tần số góc của dao động là
5π rad/s
4 rad/s
5 rad/s
6π rad/s
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=2cos(2πt−6π) (cm). Li độ của vật tại thời điểm t=0,25 s là
1 cm
1,5 cm
0,5 cm
−1 cm
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=Acos(ωt+φ) . Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
vmax=A2ω
vmax=Aω
vmax=−Aω
vmax=Aω2
Chất điểm dao động điều hòa với tần số góc ω thì gia tốc a và li độ x liên hệ nhau bởi
a=ωx
a=−ωx
a=ω2x
a=−ω2x
Một vật dao động điều hòa có li độ x theo thời gian t là x=Acos(ωt+φ) với ω dương. Phương trình vận tốc v theo thời gian t là
v=ωAcos(ωt+φ−2π)
v=ωAcos(ωt+φ)
v=ωAsin(ωt+φ)
v=−ωAsin(ωt+φ)
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Đồ thị li độ của vật theo thời gian có dạng
Hình sin.
Đường tròn.
Đường thẳng.
Đường elip.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t . Tần số f của dao động là
0,4 Hz
10 Hz
5 Hz
2,5 Hz
Hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Xác định pha ban đầu của dao động.
π/4
π/3
−π/4
−π/6
Đồ thị biểu diễn li độ theo thời gian của một vật như hình vẽ. Biên độ dao động của vật là
10 cm
20 cm
-10 cm
-20 cm
Một vật nhỏ dao động điều hòa thực hiện 10 dao động toàn phần trong 2 s. Tần số dao động của vật là
5π Hz
10π Hz
5 Hz
0,2 Hz
Hai dao động điều hòa có đồ thị như hình bên. Độ lệch pha giữa hai dao động là
π (rad)
2π (rad)
π/2 (rad)
π/4 (rad)
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A là biên độ, ω là tần số góc và φ là pha ban đầu. Biểu thức li độ của vật theo thời gian t là
x=Acos(ωt+φ)
x=Aωcos(ωt+φ)
x=Acos(ωφ+t)
x=φcos(At+ω)
Với vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(ωt+φ) , độ dịch chuyển của vật so với vị trí ban đầu sau thời gian t được tính bằng
d=Acos(ωt+φ)
d=Acos(ωt+φ)+Acosφ
d=Acosφ
d=Acos(ωt+φ)−Acosφ
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos(ωt+φ) . Vận tốc của vật được tính bởi
v=ω2Acos(ωt+φ)
v=ωAsin(ωt+φ)
v=−ω2Acos(ωt+φ)
v=−ωAsin(ωt+φ)
Phương trình li độ của một vật dao động điều hòa có dạng x=Acos(ωt+φ) . Phương trình gia tốc của vật là
a=Aω2cos(ωt+φ)
a=Aω2sin(ωt+φ)
a=−Aω2cos(ωt+φ)
a=−Aω2sin(ωt+φ)
Một vật dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng lên vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí cân bằng
cùng chiều với vận tốc của vật
hướng về vị trí biên
Trong dao động điều hòa, vận tốc tức thời của vật biến đổi như thế nào so với li độ?
cùng pha với li độ
sớm pha π/4 so với li độ
ngược pha với li độ
sớm pha π/2 so với li độ
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì đại lượng nào sau đây giảm?
động năng của chất điểm
độ lớn vận tốc của chất điểm
độ lớn biên độ của chất điểm
độ lớn gia tốc của chất điểm
Một chất điểm có khối lượng m dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O với tần số góc ω . Lấy gốc thế năng tại O. Biết li độ là x và vận tốc là v. Cơ năng của chất điểm được biểu diễn bằng
W=21mω2x2+21mv2
W=mω2x2+21mv2
W=21mω2x2+21mω2v2
W=21mv2+mω2x2
Chọn phát biểu đúng về năng lượng trong dao động điều hòa.
Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của vật tăng
Khi động năng của vật tăng thì thế năng cũng tăng
Khi vật ở vị trí cân bằng thì động năng của hệ lớn nhất
Khi vật chuyển động về vị trí biên thì động năng của vật tăng
Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=Acosωt . Động năng của vật tại thời điểm t là
Wd=21mA2ω2cos2ωt
Wd=mA2ω2sin2ωt
Wd=21mω2A2sin2ωt
Wd=2mω2A2sin2ωt
Động năng cực đại của vật dao động điều hòa có giá trị bằng
Wdmax=21mA2
Wdmax=21mωA2
Wdmax=21mv2
Wdmax=21mω2A2
Thiết bị đóng cửa tự động là ứng dụng của hiện tượng
dao động điều hòa
dao động duy trì
dao động cưỡng bức
dao động tắt dần
Khi xe buýt dừng ben, xe chạy tạm thời không tắt máy, hành khách cảm nhận xe dao động mạnh hơn một lúc. Hiện tượng quan sát được là
dao động tắt dần
dao động duy trì
dao động cưỡng bức
dao động riêng
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian
có chu kì giảm dần theo thời gian
có cơ năng tăng dần theo thời gian
có tần số giảm dần theo thời gian
Dao động cưỡng bức là dao động
duy trì với biên độ không đổi nhờ nguồn năng lượng dự trữ bên trong hệ
duy trì nhờ một ngoại lực tuần hoàn tác dụng từ bên ngoài
có cơ năng tự tăng dần theo thời gian không cần nguồn ngoài
biên độ chỉ phụ thuộc vào điều kiện ban đầu
Dao động cưỡng bức có
tần số không đổi bằng tần số riêng f0 của hệ.
tần số không đổi bằng tần số của ngoại lực.
biên độ dao động thay đổi.
chu kì không đổi bằng chu kì riêng T0 của hệ.
Lợi ích của hiện tượng cộng hưởng được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?
Chế tạo tần số kế.
Chế tạo bộ phận giảm xóc của ô tô, xe máy.
Lắp đặt các động cơ điện trong nhà xưởng.
Thiết kế các công trình ở những vùng thường có địa chấn.
Trường hợp nào dưới đây hiện tượng cộng hưởng có lợi?
Hộp đàn của các đàn ghi – ta, violon có tác dụng làm cho âm thanh phát ra được to hơn.
Hiện tượng cộng hưởng làm cho tòa nhà dao động mạnh.
Hiện tượng cộng hưởng làm cho khung xe dao động mạnh.
Hiện tượng cộng hưởng làm cho cây cầu dao động mạnh.
Tác hại nào sau đây gây ra không phải do cộng hưởng?
Máy đầm hoạt động có thể gây ra rung lắc, nứt tường nhà.
Động cơ ô tô hoạt động có thể gây rung lắc khung xe rất mạnh.
Xe dao động mạnh khi đi qua “ổ gà” nên phải chế tạo bộ phận giảm xóc.
Âm thanh quá lớn có thể làm chảy máu tai.
Hiện tượng khi ánh sáng truyền qua một mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt, tia sáng bị đổi hướng đột ngột ở mặt phân cách gọi là
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Hiện tượng tán xạ ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ toàn phần.
Vì sao khi hướng bộ điều khiển từ xa vào bức tường đối diện đài điện tivi mà không hướng trực tiếp về phía tivi, ta vẫn có thể điều khiển được tivi vì
sóng điện từ bị phản xạ khi gặp bức tường.
sóng điện từ bị khúc xạ khi gặp bức tường.
sóng điện từ bị nhiễu xạ khi gặp bức tường.
sóng điện từ bị tán sắc khi gặp bức tường.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lỏng, khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và phương truyền sóng.
năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn và khí.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
rắn và lỏng.
rắn, lỏng và khí.
Gọi Vr , Vl , Vk lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
Vr<Vl<Vk .
Vr<Vk<Vl .
Vr>Vl>Vk .
Vr>Vk>Vl .
Sóng điện từ
là sóng dọc giống như sóng âm.
là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không.
là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không.
chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại.
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v , bước sóng λ và tần số f của bước sóng là
(a)
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của tia tử ngoại.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn so với bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì:
a. khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
b. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
c. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
d. thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
(a)
Các em ghi đáp án đúng (đ) hoặc sai (s) cho hai câu hỏi trên.
(a)
Các em trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi tay.
Nhập 8 đáp án liên tiếp: đúng (đ) hoặc sai (s) cho hai đoạn văn trên (2 câu đúng sai).
(a)
Ghi 4 đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) liên tiếp.
Các em điền 8 đáp án đúng (đ) hoặc sai liên tiếp.
(a)
