Font size
WorksheetsQuiz về Dao động cơ học-đề cương gk1
Total questions: 57
Worksheet time: 2hrs 36mins
Dao động cơ học là:
Chuyển động không giới hạn trong không gian
Chuyển động có giới hạn, không lặp lại
Chuyển động có giới hạn, lặp lại quanh vị trí cân bằng
Chuyển động thay đổi theo thời gian
Theo định nghĩa, dao động điều hòa là:
chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian.
Đơn vị của pha dao động và pha ban đầu là:
m/s
rad/s
rad
Hz
Phương trình dao động điều hòa có dạng:
x = A + ωt + φ
x = Acos(ωt + φ)
x = Aωcos(ωt + φ)
x = At² + Bt + C
Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây không có giá trị âm?
Pha dao động
Pha ban đầu
Li độ
Biên độ
Đồ thị li độ theo thời gian của dao động điều hòa là một
đoạn thẳng
đường thẳng
đường hình sin
đường tròn
Trong phương trình dao động điều hòa của một chất điểm có dạng x = Acos(ωt + φ), đại lượng A là:
Tần số góc
Biên độ dao động
Pha ban đầu
Chu kỳ
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ) với A, ω, φ là hằng số thì pha của dao động:
không đổi theo thời gian
biến thiên điều hòa theo thời gian
là hàm bậc nhất với thời gian
là hàm bậc hai của thời gian
Đơn vị của biên độ dao động là:
m/s
m/s²
m
rad
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm có dạng x = Acos(ωt + φ). Độ dài quỹ đạo của dao động là
A
2A
4A
A/2
Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là dao động cơ học?
Con lắc đồng hồ lắc qua lại đều đặn
Quả bóng rơi tự do từ độ cao 2 m
Ô tô đang chạy trên đường thẳng
Cái lá rơi xoay tròn trong không khí
Li độ x trong dao động điều hòa là:
Quãng đường mà vật đi được trong một dao động.
Vị trí tuyệt đối của vật tính từ mốc bất kì.
Độ dịch chuyển từ vị trí cân bằng đến vị trí của vật tại một thời điểm.
Khoảng cách lớn nhất vật đi được trong một chu kì.
Trong phương trình x = Acos(ωt + φ), đại lượng x là:
Quãng đường
Vận tốc
Pha dao động
Li độ dao động
Tần số f trong dao động điều hòa có đơn vị là:
m/s
m
rad/s
Hz
Chu kì dao động là
Thời gian chuyển động của vật
Thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện được
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện trong một giây
Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức
T = 2πω
T = 2π/ω
T = πω
T = π/ω
Pha của dao động được dùng để xác định:
Biên độ dao động
Tần số dao động
Trạng thái dao động
Chu kì dao động
Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì?
Biên độ
Pha
Pha ban đầu
Độ lệch pha
Biên độ của hệ dao động điều hòa phụ thuộc yếu tố nào?
Cách kích thích cho vật dao động
Cách chọn trục tọa độ
Cách chọn gốc thời gian
Cấu tạo của hệ
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = Acosωt. Nếu chọn gốc tọa độ O tại VTCB của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật
Ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox.
Qua VTCB 0 ngược chiều dương của trục Ox.
Ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox.
Qua VTCB 0 theo chiều dương của trục Ox.
Vật dao động điều hòa theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng?
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dao động điều hòa?
Dao động điều hòa là dao động có tính tuần hoàn.
Biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ.
Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
Dao động điều hòa có quỹ đạo là đường hình sin.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa VTCB
cùng hướng chuyển động
hướng về VTCB
ngược hướng chuyển động
Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ) là gì?
vmax = A²ω.
vmax = Aω.
vmax = –Aω.
vmax = Aω².
Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi nào?
Vật ở vị trí có li độ cực đại.
Gia tốc của vật đạt cực đại.
Vật ở vị trí có li độ bằng không.
Vật ở vị trí có pha dao động cực đại.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vec-tơ gia tốc của vật
Luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật.
Luôn hướng về vị trí cân bằng.
Có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật.
Khi vật đi qua vị trí cân bằng trong dao động điều hòa
Độ lớn vận tốc cực đại, gia tốc bằng không.
Độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc bằng không.
Độ lớn gia tốc cực đại, vận tốc khác không.
Độ lớn gia tốc và vận tốc cực đại.
Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
Cùng biên độ.
Cùng chu kỳ.
Cùng pha dao động.
Cùng pha ban đầu.
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là:
mv²/2
mv²
mAv²
mA²v
Một vật có khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = Acosωt. Động năng của vật tại thời điểm t là:
Wₐ = 2mω²A²sin²ωt.
Wₐ = ½mω²A²sin²ωt.
Wₐ = mω²A²sin²ωt.
Wₐ = ½mω²A²cos²ωt.
Một vật dao động điều hòa theo thời gian có phương trình x = Acos(ωt + φ) thì động năng và thế năng của dao động điều hòa với tần số:
ω’ = ω
ω’ = 2ω
ω’ = ω/2
ω’ = 4ω
Đối với một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T thì:
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian nhưng không điều hòa.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T/2.
Động năng và thế năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian theo chu kì 2T.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của 1 vật dao động điều hòa?
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì:
Động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
Khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
Thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỉ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động.
biên độ dao động.
chu kì dao động.
Hãy đánh dấu các nhận định là đúng hay sai khi nói về dao động cơ học
Dao động cơ học là chuyển động có giới hạn và lặp lại quanh một vị trí cân bằng xác định.
Mọi chuyển động có chu kì đều là dao động cơ học.
Chuyển động của con lắc đồng hồ qua lại quanh vị trí cân bằng là một ví dụ về dao động cơ.
Một chiếc xe ô tô đang chạy đều trên đường cao tốc là một ví dụ điển hình của dao động cơ học.
Cho phương trình dao động điều hòa: x = Acos(ωt + φ). Hãy đánh giá tính đúng/sai các nhận định:
Biên độ A cho biết khoảng cách lớn nhất từ vị trí cân bằng đến vị trí dao động.
Khi x = 0, vật không chuyển động.
Đại lượng (ωt + φ) là pha dao động, đơn vị là radian.
Nếu tại t = 0 vật ở biên dương thì pha ban đầu φ = 0.
Khi nói về dao động điều hoà:
Biên độ A là khoảng cách lớn nhất mà vật có thể đạt được tính từ vị trí cân bằng, và có thể thay đổi theo thời gian quan sát.
Tần số f và chu kì T luôn có mối liên hệ nghịch đảo với nhau.
Đại lượng tần số góc ω cho biết số dao động mà vật thực hiện được trong 1 giây.
Với mỗi vật dao động điều hòa nhất định, các đại lượng đặc trưng như A, T, f, ω là không đổi và không phụ thuộc vào thời điểm đo.
Đồ thị li độ – thời gian của một vật được thể hiện như Hình bên. Hãy đánh giá tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Vật thực hiện dao động điều hòa vì đồ thị biểu diễn sự thay đổi li độ theo thời gian là một đường hình sin đều đặn.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường cong dạng sin có biên độ thay đổi theo thời gian.
Chu kì dao động của vật là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí biên dương.
Tại thời điểm t = 3T/2, li độ của vật bằng 0.
Trong dao động điều hòa, hãy xét tính đúng/sai của các nhận định sau:
Tại vị trí biên âm, chất điểm có gia tốc cực đại theo chiều dương và vận tốc bằng 0.
Ở vị trí cân bằng, gia tốc và vận tốc đều bằng 0.
Tại vị trí biên dương, gia tốc có giá trị cực tiểu và vận tốc bằng 0.
Dù ở biên dương hay biên âm, độ lớn gia tốc đều cực đại và vận tốc bằng 0.
Dựa vào công thức Wt=21kx2=21mω2A2cos2(ωt+φ0) và hình dưới đây, mô tả sự thay đổi của thế năng trong một chu kì dao động của vật.
Tại thời điểm ban đầu thế năng cực đại, sau thời gian T/4 thế năng bằng không.
Từ thời điểm T/4 đến thời điểm T/2 thế năng giảm từ cực đại về không.
Từ thời điểm T/2 đến thời điểm 3T/4 thế năng giảm từ cực đại về không.
Từ thời điểm 3T/4 đến thời điểm T thế năng tăng từ không đến cực đại.
Pit-tông của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài 16 cm và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều (Hình bên). Xác định biên độ dao động của một điểm trên pit-tông theo đơn vị m (lấy kết quả đến hàng phần trăm).
0,08 m
0,16 m
0,32 m
0,04 m
Pit-tông của một động cơ đốt trong dao động trên một đoạn thẳng dài 16 cm và làm cho trục khuỷu của động cơ quay đều (Hình bên). Xác định biên độ dao động của một điểm trên pit-tông theo đơn vị m (lấy kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=−2sin(πt+6π) (cm,s), li độ của vật ở thời điểm t = 1s là bao nhiêu cm (lấy kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
(a)
Đồ thị li độ theo thời gian của 2 vật dao động điều hòa được mô tả như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0,5 s thì khoảng cách giữa 2 vật bằng bao nhiêu mét(lấy kết quả đến hàng phần trăm)?
(a)
Một thiết bị massage hoạt động với tần số góc ω = 314rad/s. Tần số dao động là bao nhiêu héc(Hz) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
(a)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, trong 20 giây con lắc thực hiện được 50 dao động. Chu kì dao động của con lắc lò xo là (a) giây (lấy kết quả đến hàng phần mười).
Hình bên là đồ thị phụ thuộc thời gian của li độ dao động điều hòa. Chu kì dao động là (a) giây (lấy kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một vật dao động điều hòa có phương trình dao động x = 5cos(2πt + π) cm. Xác định giá trị gia tốc của vật khi x = 3 cm theo cm/s² (lấy kết quả đến hàng đơn vị). Gia tốc của vật là (a) cm/s².
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(2πt + π/2) cm. Khi vật có li độ x = 2 cm thì vật có tốc độ là 4aπ cm/s. Hỏi giá trị của a là (a) (lấy kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Cho khối lượng của vật dao động là 300 g và phương trình li độ của một vật dao động điều hòa là x = 10cos(20t + π/3) (cm). Cơ năng trong quá trình dao động điều hòa là (a) (lấy kết quả đến hàng phần mười, đơn vị jun (J)).
Li độ của một con lắc lò xo biến thiên điều hòa với chu kì T = 0,4s thì động năng và thế năng của nó biến thiên điều hòa với chu kì là (a) s.
Một vật dao động điều hòa có phương trình là:x = 3cos(5πt - π/3) (cm).
Xác định:
a) Biên độ, tần số góc, chu kì, tần số, pha ban đầu của dao động.
b) Pha dao động tại thời điểm t = 2/3 s.
c) Li độ của vật khi pha dao động là π (rad).
d) Li độ, vận tốc, gia tốc của vật tại thời điểm t = 2s.
e) Động năng, thế năng, cơ năng của vật tại thời điểm t = 2s với m=100g.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 3cos(5πt - π/3) (cm). Biên độ dao động của vật là (a) .
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 3cos(5πt - π/3) (cm). Tần số góc của dao động là bao nhiêu?
3 rad/s
5 π rad/s
10 rad/s
15 rad/s
Vật dao động điều hòa có đồ thị tọa độ như hình dưới.
a) Hãy mô tả dao động điều hòa của vật.
b) Xác định biên độ và li độ của con lắc ở các thời điểm t = 0, t = 0,1s, t = 0,2s, t = 0,3s.
c) Kể từ lúc bắt đầu dao động, chất điểm đi qua vị trí cân bằng lần thứ 3 tại thời điểm mấy giây (không kể thời điểm t = 0)?
d) Kể từ lúc bắt đầu dao động, chất điểm đi qua vị trí biên âm lần thứ 2 tại thời điểm mấy giây?
Biết phương trình li độ của một vật có khối lượng 0,2kg dao động điều hòa là:
x = 3cos(5πt - π/3) (cm)
a. Tính cơ năng trong quá trình dao động.
b. Tính thế năng, động năng của vật tại thời điểm t = 0,05 s.
c. Tại li độ nào thì thế năng bằng động năng?
