NEW
Font size
WorksheetsÔn tập học kì 1 môn Công nghệ
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Từ khổ giấy A2 muốn có khổ giấy nhỏ hơn là khổ giấy A3 ta làm như thế nào?
Chia đôi chiều dài khổ giấy.
Chia đôi chiều rộng khổ giấy.
Chia đôi khổ giấy.
Cả 3 đều sai.
Cho biết vị trí của khung tên trên bản vẽ kĩ thuật:
Góc trái phía trên bản vẽ.
Góc phải phía dưới bản vẽ.
Góc phải phía trên bản vẽ.
Góc trái phía dưới bản vẽ.
Tỉ lệ là:
Là một số được thể hiện trên bản vẽ, và có thể là số thập phân.
A. Tỉ số giữa kích thước thực của vật thể và kích thước trên hình biểu diễn.
Tỉ số giữa kích thước trên hình biểu diễn và kích thước thực của vật thể.
Gồm tỉ lệ phóng to, tỉ lệ thu nhỏ và tỉ lệ nguyên hình.
Nét liền đậm dùng để vẽ:
Đường tâm, đường trục đối xứng
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường gióng, đường kích thước.
Nét liền mảnh dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng
Đường gióng, đường kích thước.
Nét đứt mảnh dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng
Đường gióng, đường kích thước.
Nét gạch chấm mảnh dùng để vẽ:
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường tâm, đường trục đối xứng
Đường gióng, đường kích thước.
Khổ chữ (h) được xác định bằng:
Chiều cao của chữ hoa tính bằng milimet.
Chiều cao của chữ thường tính bằng milimet.
Chiều cao của chữ hoa tính bằng met.
Chiều ngang của chữ hoa tính bằng milimet.
Hình chiếu bằng được đặt như thế nào so với hình chiếu đứng?
Bên trái
Bên phải
Ở dưới
Ở trên
: Hình chiếu cạnh được đặt như thế nào so với hình chiếu đứng?
Bên trái
Ở trên
Ở dưới
Bên phải
Đối với phương pháp chiếu góc thứ nhất thì:
Mặt phẳng hình chiếu cạnh xoay phải 900.
Mặt phẳng hình chiếu cạnh xoay trái 900.
Mặt phẳng hình chiếu cạnh xoay lên 900.
Mặt phẳng hình chiếu cạnh xoay xuống 900.
: Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng :
Nét đứt mảnh
Nét lượn sóng
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Đường bao của mặt cắt rời được vẽ bằng :
Nét đứt mảnh
Nét lượn sóng
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Mặt cắt chập được vẽ ở đâu so với hình chiếu tương ứng:
Bên trái hình chiếu.
Bên phải hình chiếu.
Ngay lên hình chiếu.
Bên ngoài hình chiếu.
Mặt cắt rời được vẽ ở đâu so với hình chiếu tương ứng:
Bên trái hình chiếu.
Ngay lên hình chiếu.
Bên phải hình chiếu.
Bên ngoài hình chiếu.
Hình cắt toàn bộ dùng để biểu diễn:
Vật thể đối xứng.
Hình dạng bên trong của vật thể.
Hình dạng bên ngoài của vật thể.
Tiết diện vuông góc của vật thể.
Hình cắt một nửa dùng để biểu diễn:
Vật thể đối xứng.
Hình dạng bên ngoài của vật thể.
Hình dạng bên trong của vật thể.
Tiết diện vuông góc của vật thể.
Hình cắt thể hiện:
Vị trí các công trình với hệ thống đường sá, cây xanh...
Vị trí, kích thước của tường, vách ngăn, cửa đi, ...
Hình dáng, sự cân đối và vẻ đẹp bên ngoài ngôi nhà.
Kết cấu của các bộ phận của ngôi nhà, kích thước, các tầng nhà theo chiều cao, cửa sổ,…
Mặt cắt là:
Hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn các đường gạch gạch và đường bao bên ngoài vật thể.
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
Hình biểu diễn các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
Góc trục đo của hình chiếu trục đo xiên góc cân có:
X’O’Y’ = Y’O’Z’= 900 ; X’O’Z’= 1350
X’O’Y’ = Y’O’Z’ = 1350 ; X’O’Z’= 900
X’O’Y’ = Y’O’Z’ = X’O’Z’= 1200
X’O’Y’ = Y’O’Z’ = X’O’Z’= 1350
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi:
Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Mặt tranh tuỳ ý
Mặt tranh song song với một mặt của vật thể
Mặt tranh song song với mặt phẳng vật thể
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi:
Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Mặt tranh tuỳ ý
Mặt tranh song song với một mặt của vật thể
Mặt tranh song song với mặt phẳng vật thể
Trong các giai đoạn thiết kế, nếu phương án thiết kế không đạt thì phải quay về giai đoạn nào?
Làm mô hình thử nghiệm, chế tạo thử.
Thu thập thông tin, tiến hành thiết kế.
Hình thành ý tưởng, xác định đề tài thiết kế.
Lập hồ sơ kĩ thuật.
Trình tự các bước để lập bản vẽ chi tiết như sau:
Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Tô đậm
Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Tô đậm
Vẽ mờ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Ghi phần chữ – Tô đậm
Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Tô đậm – Ghi phần chữ
Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
Thiết kế và chế tạo chi tiết
Chế tạo và kiểm tra chi tiết
Thiết kế và kiểm tra chi tiết
Lắp ráp các chi tiết
Công dụng của bản vẽ lắp là:
Thiết kế và chế tạo chi tiết
Chế tạo và kiểm tra chi tiết
Thiết kế và kiểm tra chi tiết
Lắp ráp các chi tiết
Nội dung của bản vẽ chi tiết là:
Thể hiện hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Thể hiện hình dạng, kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết.
Thể hiện hình dạng và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Thể hiện kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết.
Nội dung của bản vẽ lắp là:
Thể hiện hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Thể hiện hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.
Thể hiện hình dạng và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Thể hiện kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết.
Mặt bằng là:
Hình cắt bằng của ngôi nhà đước cắt bởi mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ.
Hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên một mặt phẳng thắng đứng.
Hình cắt được tạo bởi mặt phẳng cắt song song với một mặt đứng của ngôi nhà.
Hình chiếu bằng của các công trình trên khu đất xây dựng.
Mặt bằng tổng thể là:
Hình cắt bằng của ngôi nhà đước cắt bởi mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ.
Hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên một mặt phẳng thắng đứng.
Hình cắt được tạo bởi mặt phẳng cắt song song với một mặt đứng của ngôi nhà.
Hình chiếu bằng của các công trình trên khu đất xây dựng.
Mặt bằng tổng thể thể hiện:
Vị trí các công trình với hệ thống đường sá, cây xanh...
Vị trí, kích thước của tường, vách ngăn, cửa đi, ...
Hình dáng, sự cân đối và vẻ đẹp bên ngoài ngôi nhà.
Kết cấu của các bộ phận của ngôi nhà, kích thước, các tầng nhà theo chiều cao, cửa sổ...
Để định hướng các công trình, trên bản vẽ mặt bằng tổng thể thường vẽ mũi tên chỉ hướng nào?
Hướng bắc của công trình
Hướng tây của công trình
Hướng nam của công trình
Hướng đông của công trình
Vật liệu có tính
Dẻo, bền
Dẻo, cứng
Cả A, B
Cả A, B sai
Độ bền là khả năng chống lại
Biến dang dẻo hay phá hủy vật liệu
Biến dạng dẻo của bề mặt vật liệu
Cả A,B
A,B sai
Giới hạn bền σb là
Đặc trưng cho độ bền vật liệu
Là tiêu chí cơ bản của vật liệu
Giới hạn giản dài vật liệu
Cả A,B,D sai
HB là
Độ dẻo
Độ bền
Độ cứng
Độ dản dài
Poliamit là
Vật liệu compozit
Vật liệu vô cơ
Nhựa nhiệt dẻo
nhựa nhiệt cứng
Epoxi là
Vật liệu compozit
Vật liệu vô cơ
Nhựa nhiệt
nhựa nhiệt cứng
Compozit nền là kim loại dùng để chế tạo
Dụng cụ cắt gọt
đá mài
Nắp cầu dao điện
Cánh tay robot
Nhưa nhiệt cứng dùng để chế tạo
Dụng cụ cắt gọt
đá mài
Nắp cầu dao điện
Cánh tay robot
Chọn câu đúng nhất: đúc là:
Rót kim loại lỏng vào khuôn
Làm biến dạng vật liệu
Ghép kim loại với nhau
Chọn câu đúng nhất: Hàn là:
Rót kim loại lỏng vào khuôn
Làm biến dạng vật liệu
Ghép kim loại với nhau
Gia công áp lực:
Rót kim loại lỏng vào khuôn
Làm biến dạng vật liệu
Ghép kim loại với nhau
Đúc có ưu điểm:
Chính xác cao
Đúc tất cả các kim loại và hợp kim
Đúc vật từ nhỏ tới lớn
ABC ĐỀU đúng
Đúc có nhược điểm là:
Rổ khí
Rổ xỉ
Vật để nứt
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của gia công áp lực là có thể gia công :
Tạo chi tiết có cơ tính cao
Vật liêu có khối lượng lớn
Vật liệu có cấu tạo phức tạp
Cả A, B
Mặt trước là
Mặt tiếp xúc với phOI
Mặt đối diện bề mặt đang gia công
Tì của dao trên đài giá dao
ABC sai
Mặt sau là
Mặt tiếp xúc với phối
Mặt đối diện bề mặt đang gia công
Tì của dao trên đài giá dao
ABC đều sai.
Mặt mặt đáy là
Mặt tiếp xúc với phối
Mặt đối diện bề mặt đang gia công
Tì của dao trên đài giá dao
ABC đều sai.
Góc kí hiệu γ là góc:
Góc trước
Góc sau
Góc sắc
Góc trên
Góc kí hiệu α là góc:
Góc trước
Góc sau
Góc sắc
Góc trên
Ai là người đầu tiên chế tạo thành cộng ĐCĐT
Điezen
LơNoa
Đemlơ
Otto và Lăng Ghen
ĐCĐT đầu tiên có công suất
2 mã lực
8 mã lực
20 mã lực
40 mã lực
ĐCĐT là ĐC biến đổi
Nhiệt năng thành cơ xảy ra bên ngoài ĐC
Nhiệt năng thành cơ năng xảy ra bên trong
Cả A, B
Cả A, B sai
ĐCĐT cấu tạo gồm
Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Hai cơ cấu, ba hệ thống
Ba cơ cấu, bốn hệ thống
Ba cơ cấu, ba hệ thống
