Font size
WorksheetsÔN TẬP GK2 VẬT LÍ 11.NH20242025
Total questions: 60
Worksheet time: 5hrs 46mins
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.Không hình nào.
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động như thế nào?
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Một điện tích điểm đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn điện tích đó là.
q = 8.10-6 C.
1,25.10-3 C.
12,5.10- C.
12,5 C.
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai điện cực là 100 kV. Cường độ điện trường giữa hai cực bằng
E = 200 V/m.
E = 50 V/m.
E = 2000 V/m
E = 5000000 V/m.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1 μJ.
1 mJ.
1 J.
1000 J.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
– 2 mJ.
2 mJ.
– 2000 J.
2000 J.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
D. 80 V/m.
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu – lông (C)
Oát (W)
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
50V/m
5000V/m
80V/m
800V/m
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do
A. Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.
B. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
C. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
D. Cả ba hiện tường nhiễm điện nêu trên.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là .
A. 2 điện tích dương
B. hai điện tích âm
C. một điện tích dương, 1 điện tích âm.
D. không thể có điện trường như thế.
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. không hình nào.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Hai điện tích độ lớn không đổi, cách nhau một khoảng không đổi. Lực điện giữa chúng lớn nhất khi đặt trong môi trường:
A. Chân không
B. Nước nguyên chất
C. Không khí ở điều kiện chuẩn
D. Dầu hỏa.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q = 2.10-13 C. Tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có điện tích q = 10-6 C.
Cường độ điện trường do Q gây ra tại M hướng về phía Q.
Cường độ điện trường do Q gây ra tại M phụ thuộc vào q.
Cường độ điện trường do Q gây ra tại M có độ lớn 4,5 V/m.
Lực điện do điện trường của Q tác dụng lên q có độ lớn 4,5.10-6 N.
Cho hai bản cực song song, cách nhau 25 cm như hình. Hiệu điện thế giữa hai bản là 2 kV.
Điện trường giữa hai bản cực là điện trường đều.
Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là -2kV.
Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là 80 V/m.
Lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại C là 0,04 N.
Tam giác ABC vuông tại C đặt trong điện trường đều E có cường độ 5000 V/m và cùng chiều với AC . Biết CA = 4 cm, CB = 3 cm.
Điện thế tại điểm B có đơn vị là Jun (J).
Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron dọc theo đường gấp khúc ABC có giá trị lớn hơn công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron từ A đến C.
Điện thế tại điểm B được xác định theo công thức: VB=qAB∞
Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển electron dọc theo đường gấp khúc ACB là 3,2.10-17 N.
Trong chân không có hai điện tích điểm q1 = 16q2 = 12.10–9 C đặt lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 24 cm. Gọi M là trung điểm của AB.
Vectơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại điểm M và điểm B ngược hướng nhau
Vectơ cường độ điện trường do q1 và do q2 gây ra tại điểm M ngược hướng nhau.
Cường độ điện trường tổng hợp tại M có độ lớn bằng 7031,25 V/m.
Gọi N là điểm mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0, thì ta có NA = 19,2 cm; NB = 4,8 cm.
Có hai chiếc tụ điện, trên vỏ tụ điện (A) có ghi 2uF – 350V, tụ điện (B) có ghi 2,3uF – 300 V.
Điện tích mà tụ tích được tỉ lệ thuận với điện dung của tụ.
Khi hai tụ trên vào cùng một hiệu điện thế, thì tụ tụ B có khả năng tích điện tốt hơn.
Điện tích mà tụ A tích đến mức tối đa là 7.10-4 C.
Khi tích điện lên mức tối đa cho phép thì tụ điện B sẽ có điện tích lớn hơn tụ điện A.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10–7 C và 4.10–7 C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/3
9
1/9
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 4 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A. 1 N.
B. 32 N.
C. 16 N.
D. 48 N.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 8 cm có một hiệu điện thế không đổi 2000V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa 2 bản kim loại là
25000 V/m
160 V/m
16000 V/m
250 V/m
Khi một điện tích q=2 μC di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công 0,08 J . Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị nào sau đây?
1,6×10−7 V
40000 V
0,16 V
0,04 V
Một điện tích q chuyển động trong điện trường đều theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A < 0 nếu q < 0.
A=0
A= 0
A > 0 nếu q > 0
Biểu thức nào sau đây là biểu thức định nghĩa điện thế tại điểm G?
VG=qAG∞
VG=AG∞
VG=qEd
VG=dU
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm
U = E.d
E = U.d
E=Ud
U=dE
Đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q là
Điện tích thử
Điện tích điểm
Cường độ điện trường
Điện thế
Hai điện tích điểm q1 và q2, cách nhau 2 (cm) trong không khí thì lực đẩy giữa chúng là F = 4.10-4 N. Nếu muốn lực đẩy giữa chúng là F' = 10-4 N thì khoảng cách giữa hai điện tích đó là
1cm.
2cm.
4cm.
8cm.
Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 4. Tại điểm M cách q một đoạn 4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
- 6,4.10-3C.
6,4.10-3C.
6,4C.
- 6,4C.
Hai điện tích điểm q1= 4mC và q2 = - 9mC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng O cách B một khoảng
18cm
9cm
27cm
4,5cm
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
4000 J.
4J.
4mJ.
4μJ.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
2C
5.10-3C
5000C
5.10-4C
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
[NB] Biểu thức nào sau đây là sai khi tính năng lượng điện trường của tụ?
W=2CU2.
W = 2CQ2.
W=2QU.
W=2UQ2.
