Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HKII - VẬT LÍ 11
Total questions: 55
Worksheet time: 2hrs 50mins
Ảnh của một vật thật qua thấu kính hội tụ
có thể lớn, nhỏ hoặc bằng vật.
luôn cùng
chiều với vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn nhỏ
hơn vật.
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì
có thể lớn, nhỏ hoặc bằng vật.
luôn cùng
chiều với vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn nhỏ
hơn vật.
Đối với thấu kính hội tụ. Điều nào sau đây là sai?
Vật thật và ảnh thật của nó ngược chiều nhau.
Vật thật và ảnh ảo của nó ngược chiều nhau.
Vật thật và ảnh thật nằm về hai phía
của thấu kính.
Vật thật ảnh ảo nằm về cùng một phía
của thấu kính.
Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là
điện trường.
từ trường.
từ điện trường.
điện từ trường.
(NB) Tương tác nào sau đây không phải tương tác từ?
Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.
Tương tác giữa hai dòng điện.
Tương tác giữa nam châm vĩnh cửu và dòng điện.
Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
(NB) Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
nam châm và dòng điện.
điện tích đứng yên.
nguồn điện.
tụ điện.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về cảm ứng từ?
Là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
Là đại lượng véc tơ.
Có đơn vị là N/(Am).
Phụ thuộc vào nam châm thử.
(NB) Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm trên đường sức có phương .......(1) với đường sức và có chiều .......(2) với đường sức tại điểm đó. Điền từ đúng vào (1) và (2) là
tiếp tuyến; cùng chiều.
tiếp tuyến; ngược chiều.
vuông góc; cùng chiều.
vuông góc; ngược chiều.
(NB) Đặc điểm nào sau đây về đường sức từ là đúng?
Qua một điểm trong không gian có từ trường chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ cắt nhau ở cực của nam châm.
Vùng từ trường càng mạnh thì các đường sức tại đó càng xa nhau.
Các đường sức từ xuất phát ở cực Bắc và kết thúc ở cực Nam.
(TH) Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?
Qua một điểm chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ của cùng một từ trường thì không cắt nhau.
Các đường sức từ không có chiều.
Các đường sức từ là các đường cong khép kín.
(NB) Từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI.
B=2π.10−7 RI.
B=2π.10−7 RIN.
B=4π.10−7 RI.
(TH) Nếu cường độ điện trường trong một dây thẳng dài tăng 4 lần thì cảm ứng từ nó sinh ra tại một điểm
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
(TH) Nếu khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn thẳng dài và cường độ dòng điện trong dây cùng giảm 2 lần thì cảm ứng từ sinh ra
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
(NB) Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn tròn có N vòng dây, bán kính dây là R và cường độ dòng điện trong dây là I cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI.
B=2π.10−7 RI.
B=2π.10−7 RIN.
B=4π.10−7 RI.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có
phương ngang hướng sang trái.
phương ngang hướng sang phải.
phương thẳng đứng hướng lên.
phương thẳng đứng hướng xuống.
Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,04 N
0,02 N
0,01 N
0 N
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn KHÔNG phụ thuộc trực tiếp vào
chiều dài dây dẫn mang dòng điện.
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
độ lớn cảm ứng từ.
điện trở dây dẫn.
Một nam châm vĩnh cửu không tác dụng lực lên
Thanh sắt chưa bị nhiễm từ.
Thanh sắt đã bị nhiễm từ.
Điện tích không chuyển động.
Điện tích chuyển động.
Các đường sức từ của dòng điện chay qua dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường
thẳng vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, có tâm nằm trên trục của dây dẫn.
tròn vuông góc với dòng điện.
Lực Lo-ren-xơ là
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Phương của lực Lorenxơ
Trùng với phương của vectơ cảm ứng từ.
Trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện.
Vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ.
Cảm ứng từ do dòng điện chạy qua ống dây dẫn hình trụ ở bên trong lòng ống dây có độ lớn tăng lên khi
độ dài của ống dây hình trụ tăng.
đường kính của ống dây giảm.
cường độ dòng điện chay qua ống dây tăng.
Số vòng dây quấn trên một đơn vị dài giảm.
Một khung dây tròn bán kính 3,14 cm có 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 0,1 A. Cảm ứng từ tại tâm của khung dây có độ lớn:
2.10-3T
2.10-4T
2.10-6T
2.10-5T
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
Khi cho dòng điện có cường độ I đi vào dây dẫn quấn đều N vòng quanh một lõi hình trụ có chiều dài l thì cảm ứng từ trong lòng ống dây được tính bằng công thức
B=2π.10−7INl
B=4.10−7.lNI
B=4π.10−7lNI
B=2.10−7lNI
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là:
e = -L(Δi/Δt)
e = L.I
e = 4π. 10-7.n2.V
e = -L(Δt/Δi)
Từ thông qua một diện tích S không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A. độ lớn cảm ứng từ.
B. diện tích đang xét.
C. góc tạo bởi pháp tuyến và véc tơ cảm ứng từ.
D. nhiệt độ môi trường.
Cho một khung dây có điện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ , α là góc hợp bởi và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là:
A. Φ = B.S.cosα
B. Φ = B.S.sinα
C. Φ = B.
D. Φ = B.S.tanα
Đơn vị của từ thông?
A. Tesla (T).
B. Ampe (A).
C. Vêbe (Wb).
D. Vôn (V).
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín là do:
A. diện tích của mạch thay đổi.
B. mạch kín chuyển động.
C. cảm ứng từ của từ trường không đổi.
D. từ thông qua mạch thay đổi.
Một khung dây có tiết diện S = 100 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng B = 0,5T. Từ thông gởi qua khung dây có giá trị bằng bao nhiêu khi mặt phẳng khung dây hợp với cảm ứng từ 1 góc 300 ?
0,0043 Wb
0,43 Wb
0,25 Wb
0,0025 Wb
Phát biểu nào dưới đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi
Dòng điện tăng nhanh.
Dòng điện giảm nhanh.
Dòng điện có giá trị lớn.
Dòng điện biến thiên nhanh.
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H, trong đó có dòng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị
10 V.
20 V.
0,1 kV.
2,0 kV.
Hiện tượng tự cảm thực chất là
hiện tượng dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên.
hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường.
hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra.
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
lực điện do điện trường tác dụng lên hạt mang điện.
cảm ứng điện từ.
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
(NB) Độ lớn của suất điện động cảm ứng cho bởi biểu thức
∣ecu∣=∣∣∣∣ΔtΔΦ∣∣∣∣ .
∣ecu∣=∣∣∣∣ΔΦΔt∣∣∣∣ .
∣ecu∣=∣ΔΦ.Δt∣ .
∣ecu∣=∣∣∣∣ΔtΦ∣∣∣∣ .
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n = 1.
n > 1.
n < 1.
n > 0.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
So với góc tới, góc khúc xạ
nhỏ hơn
lớn hơn hoặc bằng
lớn hơn
nhỏ hơn hoặc lớn hơn
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini
n1sini = n2sinr
n1cosr = n2cosi
n1tanr = n2tani
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
30o
35o
40o
45o
Cho tia sáng đi từ nước (có chiết suất n = 4/3) tới không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là
igh = 41o48’
igh = 48o35’
igh = 62o44’
igh = 38o26’
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh là 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh
từ benzen vào thủy tinh
từ chân không vào thủy tinh
đây là ứng dụng của hiện tượng nào?
khúc xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
phản xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần là:
n1>n2
và i ≥igh
n1>n2
i≥igh
n1<n2
và i≤igh
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n =4/3 dưới góc tới i = 300. Góc khúc xạ r và góc lệch D (góc tạo bởi tia tới và tia khúc xạ) lần lượt là:
220, 80
320, 20
120, 220
80, 120
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
chân không
không khí
nước
Vật thật nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d với f < d < 2f thì cho:
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40cm. Ảnh thu được là
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 20cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật.
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là sai ?
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Tia tới đến quang tâm của thấu kính, tia ló tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Qua thấu kính hội tụ nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
từ 0 đến f.
lớn hơn 2f.
từ f đến 2f.
bằng 2f.
Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng là
Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây?
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
