NEW
Font size
Worksheetson tap chuon 6
Total questions: 58
Worksheet time: 3hrs 54mins
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về giả thuyết lượng tử của Plăng và thuyết lượng tử ánh sáng ?
Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà thành từng phần riêng biệt, đứt quãng.
Chùm ánh sãng là dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng.
Khi ánh sáng truyền đi, các phôtôn hay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chân không.
Theo thuyết phôtôn của Anh – xtanh, thì năng lượng
Của mọi loại phôtôn đều bằng nhau.
Của một phôtôn bằng một lượng tử năng lượng
Giảm dần khi phôtôn ra xa dần nguồn sáng.
.Của phôtôn không phụ thuộc vào bước sóng.
Điều khẳng định nào sau đây là không đúng khi nói về bản chất của ánh sáng ?
Ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.
Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt của nó càng thể hiện rõ nét.
Khi tính chất hạt thể hiện rõ nét, ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa ánh sáng hơn.
Khi bước sóng của ánh sáng càng lớn thì tính chất sóng càng thể hiện rõ nét.
Theo quan điểm của thuyết lượng tử, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn mang năng lượng xác định.
Cường độ chùm sáng tỉ lệ thuận với số phôtôn trong chùm.
Khi ánh sáng truyền đi, năng lượng các phôtôn không đổi.
Các phôtôn có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với tốc độ bằng nhau.
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là:
Bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại.
Công thoát của êlectron ở bề mặt kim loại đó.
Bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích để gây ra hiện tượng quang điện kim loại đó.
Bức xạ màu vàng của Natri có bước sóng 0,58μm . Năng lượng của phôtôn có giá trị nào sau đây ?
2 eV
2,1 eV
2,2 eV
2.103 eV.
Tia X mềm có bước sóng 125 pm . Năng lượng của phôton tương ứng có giá trị nào sau đây ?
≈104 eV
103 eV
102 eV
2.103 eV
Một đèn phát một công suất bức xạ 10W, ở bước sóng 0,5µm , thì số photon do đèn phát ra trong mỗi giây là bao nhiêu ?
2,5.1018
2,5.1019
2,5.1020
2,5.1021
Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt là λ0 =0,3μm Công thoát của kim loại dùng làm catốt là:
1,16 eV
2,21 eV.
4,14 eV.
6,62 eV.
Giới hạn quang điện của Niken là 248 nm, thì công thoát của êlectrron khỏi Niken là bao nhiêu ?
5 eV
50 eV
5,5 eV
0,5 eV.
Kim loại dùng làm catot của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện λ0=0,3μm . Công thoát cảu điện tử bức ra khỏi kim loại đó là:
0,6625.10−19j
6,625.10−19j
6,625.10−49j
0,6625.10−49j
Giới hạn quang điện của kẻm là λ=0,36μm , công thoát của kẻm lớn hơn của Natri là 1,4 lần. Giới hạn quang điện của Natri là:
0,504 m
0,504 mm
0,504 μm
0,54 μm
Kim loại dùng làm catot của một tế bào quang điện có công thoát 2,2 eV. Giới hạn quang điện dùng làm catot là:
0,4342μm
0,4824 μm
0,5236 μm
0,5646 μm
1.Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,35μ m. Chiếu vào kim loại này một số bức xạ có bước sóng λ1=0,3μm,λ2=0,31 μm, λ3=0,36μm, λ4=0,4μm Gây ra hiện tượng quang điện chỉ có các bức xạ có bước sóng:
λ1
λ4
λ1 , λ2
λ3 , λ4
Giới han quang điện của bạc là 0,26μm, của đồng là 0,3 μm của kẻm là 0,35μm . Giới hạn quang điện của hợp kim gồm bạc, đồng và kẻm sẽ là:
0,26μm
0,3μm
0,35μm
0,4μm
Giới hạn quang điện của chì sunfua là 0,46 eV. Để quang trở bằng chì sunfua hoạt động được, phải dùng bức xạ có bước sóng nhỏ hơn giá trị nào sau đây ?
2,7μm
0,27 μm
1,35 μm
5,4 μm
Giới hạn quang điện của một kim loại là 300 nm. Lấy h = 6,625.10−34 J.s; c = 3.108 m/s. Công thoát êlectron của kim loại này là
6,625.10−22 J.
6,625.10−28 J.
6,625.10−25 J.
6,625.10−19 J.
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Lấy c = 3.108 m/s. Chiếu bức xạ có tần số f vào kim loại này thì xảy ra hiện tượng quang điện. Giá trị nhỏ nhất của f là
2.1014 Hz.
6.1014 Hz.
5.1014 Hz.
4,5.1014 Hz.
Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30eV; 0,66eV; 1,12eV; 1,51eV. Lấy 1eV = 1,6.10-19J, khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng 9,94.10-20J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện trong xảy ra là
2
3
4
1
Giới hạn quang điện của các kim loại K, Ca, Al, Cu lần lượt là: 0,55µm; 0,43µm; 0,36µm; 0,3µm. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,45W. Trong mỗi phút, nguồn này phát ra 5,6.1019photon. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c =3.108m/s. Khi chiếu sáng từ nguồn này vào bề mặt các kim loại trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là
1
3
4
2
Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Giới hạn quang điện l0 của một kim loại có công thoát A được xác định bằng công thức nào sau đây?
λ0=chA
λ0=h.cA
λ0=Ahc
λ0=hA.c
Dùng thuyết lượng tử áng sáng có thể giải thích được
hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
định luật về giới hạn quang điện
hiện tượng giao thoa ánh sáng.
định luật phóng xạ.
Chiếu một chùm tia tử ngoại vào một tấm đồng thì các eléctrôn trên bề mặt tấm đồng bật ra. Đây là hiện tượng
quang điện ngoài.
hóa – phát quang.
tán sắc ánh sáng.
quang – phát quang.
Giới hạn quang điện của một kim loại là 350 nm. Lấy h = 6,625.10 – 34 J.s ; c = 3.108 m/s ; 1 eV = 1,6.10 – 19 J. Công thoát eléctrôn khỏi kim loại này là
7,64 eV.
7,09 eV.
4,78 eV.
3,55 eV.
Chọn câu đúng. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
bức êlectron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.
giải phóng êlectron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
giải phóng êlectron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.
giải phóng êlectron khỏi một chất bằng cách bắn phá ion.
Chọn câu đúng. Có thể giải thích tính quang dẫn bằng thuyết
êlectron cổ điển.
sóng ánh sáng.
phôtôn.
động học phân tử.
Hiện tượng quang dẫn là gì ?
Một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
Giảm điện trở suất của một chất bán dẫn khi được chiếu sáng.
Truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.
Quang điện trở hoạt động dựa vào nguyên tắc nào ?
Hiện tượng nhiệt điện.
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng quang điện.
Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.
.Pin quang điện là nguồn điện trong đó
Quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năng.
Năng lượng Mặt Trời được biến đổi toàn bộ thàh năng lượng điện
Một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện.
Một quang điện trở, khi được chiếu sáng thì trở thành máy phát điện.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Quang điện trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên quang điện ngoài.
Quang điện trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên quang điện trong.
Điện trở của quang điện trở tăng nhanh khi quang điện trở được chiếu sáng.
Điện trở của quang điện trở không đổi khi quang điện trở được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng ngắn.
Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62μm . Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 4,5.1014 HZ; f2 = 5.1013HZ ; f3 = 6,5 .1013 HZ; f4 = 6.0.1014HZ thì hiện tượng quang dẫn xảy ra với
Chùm bức xạ có tần số f1.
Chùm bức xạ có tần số f2.
D. Ch
Chùm bức xạ có tần số f3 .
Chùm bức xạ có tần số f4.
Hãy chọn câu đúng.Trong hiện tượng quang – phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một phôton sẽ đưa đến:
Sự giải phóng một êlectron tự do.
Sự giải phóng một cặp êlectron và lỗ trống.
Sự giải phóng một êlectron liên kết.
Sự phát ra một photon khác.
Trong hiện tượng quang – phát quang, có sự hấp thụ ánh sáng để làm gì ?
Để tạo ra dòng điện trong chân không.
Để thay đổi điện trở của vật.
Để làm nóng vật.
Để làm cho vật phát sáng.
Trong trường hợp nào dưới đây có sự quang – phát quang ?
Ta nhìn thấy màu xanh của một biển quảng cáo lúc ban ngày.
Ta nhìn ánh sáng lục phát ra từ đầu các cọc tiêu trên đường núi khi có ánh sáng đèn ôtô chiếu vào.
Ta nhìn thấy ánh sáng của một ngọn đèn đường.
Ta nhìn thấy ánh sáng đỏ của một tấm kính đỏ.
Dụng cụ nào dưới đây không làm bằng chất bán dẫn.
Điot chỉnh lưu.
cặp nhiệt điện.
Quang điện trở.
Pin quang điện
Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi bị kích thích phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang ?
Lục
Vàng
Da cam
dỏ
Ánh sáng phát quang của một chất có bước sóng 0,5μm . Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng có bước sóng nào dưới đây thì nó sẽ không phát quang ?
0,3μm
0,4μm
0,5μm
0,6μm
.Hãy chọn câu đúng khi xét sự phát quang của một chất lỏng và một chất rắn.
Cả hai trường hợp phát quang đều là huỳnh quang.
Cả hai trường hợp phát quang đều là lân quang.
Sự phát quang của chất lỏng là huỳnh quang của chất rắn là lân quang.
Sự phát quang của chất lỏng là lân quang của chất rắn là huỳnh quang.
Chỉ ra câu sai trong các câu sau:
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng chất bán dẫn giảm mạnh điện trở khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn, khi được giải phóng êlectron thoát khỏi chất bán dẫn và trở thành êlectron dẫn.
Đối với một bức xạ điện từ nhất định thì nó sẽ dễ gây ra hiện tượng quang dẫn hơn hiện tượng quang điện.
Hiện tượng quang điện và hiện tượng quang dẫn có cùng bản chất.
Chọn câu đúng. Tấm kính đỏ:
Hấp thụ mạnh ánh sáng đỏ.
Không hấp thụ ánh sáng xanh.
Hấp thụ ít ánh sáng đỏ.
Hấp thụ ít ánh sáng xanh.
Khi chiếu ánh sáng có bước sóng 600 nm vào một chất huỳnh quang thì bước sóng của ánh sáng phát quang do chất này phát ra không thể là
540 nm.
650 nm.
620 nm.
760 nm.
Giới hạn quang dẫn của CdTe là 0,82 μm. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108 m/s. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của CdTe là
8,08.10-34 J.
8,08.10-28 J.
2,42.10-22 J.
2,42.10-19 J.
Sự phát quang của nhiều chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích. Sự phát quang này gọi là
sự lân quang.
sự giao thoa ánh sáng
sự nhiễu xạ ánh sáng.
sự tán sắc ánh sáng.
Hãy chỉ ra câu nói lên nội dung chính xác của tiên đề về trạng thái dừng. Trạng thái dừng là
trạng thái có năng lượng xác định.
trạng thái mà ta có thể tính toán được chính xác năng lượng của nó
trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được.
trạng thái trong đó nguyên tử có thể tồn tại trong một thời gian xác định không bức xạ năng lượng.
Câu nào sau đây nói lên nội dung chính xác của khái niệm về quỹ đạo dừng ?
Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp.
Bán kính quỹ đạo có thể tính toán được một cách chính xác.
Quỹ đạo mà êlectron bắt buộc phải chuyển động trên đó.
Quỹ đạo ứng với năng lượng của các trạng thái dừng.
Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng cử nguyên tử được phản ánh trong câu nào dưới đây ?
Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng.
Nguyên tử thu nhận một photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng.
Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.
Nguyên tử chỉ có thể chuyển giữa các trạng thái dừng. Mỗi lần chuyển, nó bức xạ hay hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.
Trạng thái dừng của nguyên tử là
Trạng thái đứng yên của nguyên tử.
Trạng thái chuyển động đều của nguyên tử.
Trạng thái trong đó mọi êlectron của nguyên tử đều không chuyển động đối với hạt nhân.
Trạng thái nguyên tử có năng lượng xác định, ở trạng thái đó nguyên tử không bức xạ.
Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử
Khong bức xạ và không hấp thụ năng lượng.
Không bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng.
Không hấp thụ nhưng có thể bức xạ năng lượng.
Vẫn có thể hấp thụ và bức xạ năg lượng.
Tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử có nội dung là:
Nguyên tử hấp thụ phôtôn thì chuyển sang trạng thái dừng.
Nguyên tử bức xạ phôtôn thì chuyển sang trạng thái dừng khác.
Mỗi khi chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác nguyên tử bức xạ hoặc hấp thụ phôtôn có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái dừng đó.
Nguyên tử hấp thụ ánh sáng có bước sóng nào thì sẽ phát ra ánh sáng có bước sóng đó.
Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s và độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.10-19C. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,514 eV sang trang thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số
2,571.1013 Hz
4,572.1014Hz.
3,879.1014Hz.
6,542.1012Hz
Cho: 1eV = 1,6.10-19J ; h = 6,625.10-34Js ; c = 3.108m/s . Khi êlectrôn (êlectron) trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng E = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
0,0974 μm.
0,4340 μm.
0,4860 μm.
0,6563 μm.
Một nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = -1,5eV sang trạng thái năng lượng EL = -3,4ev. Bước sóng của bức xạ phát ra là:
0,434mm
0,486mm
0,564mm
0,654mm
1. Trong nguyên tử hiđrô, êlectrôn từ quỹ đạo L chuyển về quỹ đạo K có năng lượng EK = –13,6eV. Bước sóng bức xạ phát ra bằng là λ=0,1218μm. Mức năng lượng ứng với quỹ đạo L bằng :
3,2eV
–3,4eV
–4,1eV
–5,6eV
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -5,44.10-19J sang trạng thái dừng có mức năng lượng -21,76.10-19J thì phát ra photon tương ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy h = 6,625.10-34J.s. Giá trị của f là
2,46.1015Hz
2,05.1015Hz
4,11.1015Hz
1,64.1015Hz
Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng - 0,85 eV sang trạng thái dừng có năng lượng - 13,6 eV thì nó phát ra một photon có năng lượng là
13,6 eV.
14,4 eV.
12,75 eV.
0,85 eV.
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây ?
Độ đơn sắc cao
Độ định hướng cao.
Cường độ lớn.
Công suất lớn.
Tia laze được dùng
Để tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại
Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.
Trong chiếu điện chụp điện
Trong các đầu đọc đĩa CD.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai ?
Tia laze có tính định hướng cao.
Tia laze có tính đơn sắc cao.
Tia laze luôn có cường độ nhỏ.
Tia laze có tính kết hợp cao.
