NEW
Font size
WorksheetsTN Lý - 12 - ck1
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Gọi x, y và z lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là
z < y < x.
x < z < y.
y < x < z.
x < y < z.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình của các phần tử cấu tạo nên vật.
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t2 - t1), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Oát kế.
Vôn kế.
Khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước phải thực hiện bước nào cuối cùng trong các bước sau.
Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế.
Nối oát kế với điện trở và nguồn điện.
Bật nguồn điện.
Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Hạt muối.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Cốc thủy tinh.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì:
(1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.
(2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.
(3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.
(1) và (2).
(2) và (3).
(3) và (1).
cả (1), (2) và (3).
Hệ thức không phù hợp với định luật Boyle là
p∼V1
V∼p1
V∼p
p1.V1=p2.V2
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?
Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển.
Mùi nước hoa lan tỏa trong một căn phòng kín.
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng.
Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.
Vật ở thể lỏng có
thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ.
Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.
Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đối.
Công mà hệ nhận được có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng ... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).
1/273,16.
1/100.
1/237,15.
1/10.
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Nhiệt độ ba miếng bằng nhau.
….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C(1K) .
Nhiệt dung riêng
Nhiệt độ
Nhiệt lượng
Nội năng
Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào
bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.
bản chất của vật rắn.
bản chất và nhiệt độ của vật rắn
bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.
Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
Q=m.c.Δt
Q=λ.m
Q=L.m
Q=ΔU−A
Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khối khí giãn nở tự do.
khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí đựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Công thức liên hệ hằng số Boltzman với số Avogadro NA , và hằng số khí lí tưởng R là
NA.R2
NA.R
NAR
RNA
Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Làm nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển.
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Theo mô hình động học phân tử nhiệt độ của vật cao hay thấp là do
sự chuyển động nhanh hay chậm của các phân tử cấu tạo nên vật.
số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.
mật độ các phân tử trên một đơn vị thể tích là lớn hay nhỏ.
khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là
13°C
16°C
20°C
10°C
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1°C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 1°C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 1°C.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s.
J/ kg.độ.
J/ kg.
kg/J.
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước trong cốc càng ít.
Cốc được đặt trong nhà.
Cốc được đặt ngoài sân nắng.
Kết luận nào dưới đây không đúng với thang nhiệt độ Celsius
đơn vị đo nhiệt độ là °C
kí hiệu nhiệt độ là t
chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0°C
1°C tương ứng với 273°K
Chọn phương án đúng khi nói về các tính chất của chất khí
Bành trướng và chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là:
Đẳng quá trình là quá trình trong đó có
một thông số trạng thái không đổi.
các thông số trạng thái đều biến đổi.
ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.
có hơn phân nửa số thông số trạng thái không đổi.
Phát biểu nào sau đây về hằng số Avogadro là sai?
Hằng số Avogadro là số lượng nguyên tử trong 0,012 kg cacbon-12.
Giá trị của hằng số Avogadro là 6,02.1023.
Hằng số Avogadro chỉ áp dụng được cho các hạt đơn nguyên tử.
Hằng số Avogadro là số phân tử có trong một mol chất.
Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2)?
T không đổi, p tăng, V giảm.
V không đối, p tăng, T giảm.
V tăng, p tăng, T giảm.
p tăng, V tăng, T tăng.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là
Đun nóng nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuông đất mềm
Nén khí trong xi lanh
Cọ xát 2 vật vào nhau
Phát biểu không đúng là
chất lỏng co lại khi lạnh đi.
độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
khi nhiệt độ thay đồi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
chất lỏng nở ra khi nóng lên.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t0).
Q = mc(t0 – t).
Q = mc.
Q = mc(t – t0).
Cho 20 g chất rắn ở nhiệt độ 70 độC vào 100 g chất lỏng ở 20 độ C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30 độ C. Nhiệt dung riêng của chất rắn
tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.
nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
không thế so sánh được với vật liệu ở thể khác.
Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển động …(1). Một số phân tử chất lỏng này có…(2)…thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi.
(1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
(1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
(1) hướng vào trong chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
(1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
Trường hợp nào dưới đây thì chuyển động nhiệt là dao động của các hạt cấu tạo chất xung quanh vị trí cân bằng xác định?
Trong tinh thể kim cương.
Trong thuỷ tinh rắn.
Trong thuỷ ngân lỏng.
Trong hơi nước.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Câu nào không phù hợp với khí lí tưởng?
Thể tích các phân tử có thể bỏ qua.
Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Trong quá trình đẳng nhiệt thể tích V của một khối lượng khí xác định giảm 2 lần thì áp suất p của khí sẽ
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng 4 lên lần.
không đổi.
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
khối lượng của mỗi phân tử khí.
thể tích bình chứa khí.
khối lượng riêng của khí.
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2 . Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
v
2v
2v
v 2
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là:
100°C
0°C
32°F
212°F
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 độ C) và nhiệt độ sôi của nước (100 độ C) làm chuẩn.
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 độ C) và nhiệt độ sôi của nước (0 độ C) làm chuẩn.
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0 độ C) và nhiệt độ sôi của nước (100 độ C) làm chuẩn.
lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 độ C) và nhiệt độ sôi của nước (10 độ C) làm chuẩn.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước.
Hãy cho biết dụng cụ số (3) là
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế điện tử.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy
Thả cục nước đá vào cốc nước.
Đốt ngọn đèn dầu.
Đun nóng một nồi nước.
Cho cốc nước vào tủ lạnh.
Sự hoá hơi là. Chọn câu sai.
có thể xảy ra dưới hai hình thức là bay hơi và sôi.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi.
sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng.
sự sôi là sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và mặt thoáng của chất lỏng.
Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ độ C sang thang độ F?
T(°F)=59T(°C)−32
T(°F)=95T(°C)+32
T(°F)=59T(°C)+32
T(°F)=95T(°C)−32
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
xích lại gần nhau hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
nở ra lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất chất khí là do
chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
chất khí thường có thể tích lớn.
trong khi chuyển động, các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
chất khí thường được đựng trong bình kín.
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt. Đặc điểm không phải của quá trình đẳng nhiệt là
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé.
thể tích của vật càng lớn.
nhiệt độ của vật càng thấp.
nhiệt độ của vật càng cao.
Dựa vào đồ thị như hình vẽ. Hệ thức nào sau đây là đúng?
p1 > p2.
p1 < p2.
p1 = p2.
p1 - p2 = 2p1.
