NEW
Font size
Worksheetsôn tập kì 2-VL11
Total questions: 54
Worksheet time: 32mins
Dòng điện trong kim loai là
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. dòng chuyển động của các điện tích.
C. dòng chuyển dời có hướng của electron tự do.
D. dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện được đo bằng
A. Nhiệt kế
B. Vôn kế
C. ampe kế
D. Lực kế
Công suất của dòng điện có đơn vị là
A. Jun (J)
B. Oát (W)
C. Vôn (V)
D. Oát giờ (W.h)
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Một mạch có hai điện trở 4 Ω và 6 Ω ghép song song. Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
10 Ω
2,4 Ω
5 Ω
12,5 Ω
Điều kiện để có dòng điện là
A. có hiệu điện thế.
B. có điện tích tự do.
C. có hiệu điện thế và điện tích tự do.
D. có nguồn điện.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Tác dụng từ
Tác dụng cơ học
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn:
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Khi có hiện tượng đoản mạch ( RN=0 ) thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị:
I=∞
I=E.r
I=Er
I=rE
Công của nguồn điện có suất điện động E khi tạo thành dòng điện I theo thời gian t là
A = E.I.
A = EIt.
A = EI2t.
A = E2It.
Công suất P của nguồn điện có suất điện động E khi tạo ra dòng điện không đổi cường độ I là
P = EI.
P=2EI.
P=2EI2.
P=IE.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
tĩnh điện kế
ampe kế
Công tơ điện.
Công của nguồn điện có suất điện động E khi tạo thành dòng điện I theo thời gian t là
A = E.I.
A = EIt.
A = EI2t.
A = E2It.
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rE.
I=R+rE2.
I=E(R+r).
E=RI2t.
Biểu thức đúng của định luật Ôm cho một đoạn mạch chứa R là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Cường độ dòng độ, hiệu điện thế, điện trở có đơn vị đo được ký hiệu lần lượt là gì?
A, V, Ω
A, U, Ω
I, U, Ω
I, U, R
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 phút là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
Trên bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?
0,2 Ω
5 Ω
44 Ω
5500 Ω
Có 3 điện trở loại 12 Ω mắc song song với nhau. Công suất của bộ điện trở đó là 100 W. Hiệu điện thế hai đầu bộ điện trở đó là
400 V.
100 V.
20 V.
10 V.
Chọn câu đúng khi nói về cường độ dòng điện:
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng từ của dòng điện
Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện
Là đại lượng vecto
A. Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
Trên một chiếc ắc quy có ghi 150A.h con số đó có ý nghĩa gì?
Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng điện 150A thì sau 1h ac quy mới hết điện.
Nếu sử dụng ac quy với cường độ dòng điện 150A thì sau 1h ac quy đã truyền đi một lượng điện là 150C
Lượng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là 150C
Cường độ dòng điện tối đa mà ac quy sau khi sạc đầy có thể cung cấp là 150A
Dung lượng của một chiếc pin điện thoại iPhone 15 Pro Max là 4323mAh. Biết rằng cường độ dòng điện trung bình để cho điện thoại hoạt động bình thường là 455mA. Như vậy thời gian tối đa mà điện thoại có thể hoạt động liên tục là
Khoảng 4h
Khoảng 12h
Khoảng 9,5h
Khoảng 8h
Trong khoảng thời gian 0,2s thì lượng điện dịch chuyển qua tiết diện của một dây dẫn là 2C. Khi đó cường độ dòng diện chạy trong dây dẫn là
I=20A
I=10A
I=5A
I=1A
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 10s là 10,25.1019 electron. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là:
1,025A
1,64A
10,25mA
0,164A
Nội dung định luật Ôm đối với toàn mạch là: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và và với bình phương điện trở toàn phần của mạch đó.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 3 V; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 9 V. Cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Điện trở trong của nguồn điện là
4 Ω.
3 Ω.
2 Ω.
1 Ω.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r =3 Ω. UAB =
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 12 V; r =2 Ω. Công suất của nguồn điện là
12 W.
18 W.
24 W.
22 W.
Cho mạch điện như hình. Khi biến trở có giá trị 4 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Khi biến trở có giá trị 9 Ω thì cường độ dòng điện trong mạch là 1 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn là
9 V; 1 Ω.
9 V; 2 Ω.
10 V; 1 Ω.
10 V; 2 Ω.
Cho mạch điện như hình. E = 12 V; r =2 Ω. Để công suất mạch ngoài là 10 W thì R =
6 Ω.
8 Ω.
10 Ω.
4 Ω.
Cho mạch điện như hình. E = 9 V; r =3 Ω. Để công suất của mạch ngoài đạt cực đại thì R =
6 Ω.
4 Ω.
3 Ω.
0 Ω.
Cho mạch điện như hình. R1 = 5 Ω; R2 = 10 Ω; R3 = 15 Ω; E = 9 V; r = 3/11 Ω. Cường độ dòng điện đi qua nguồn bằng
1 A.
2 A.
3 A.
4 A.
Cho mạch điện như hình. R1 = 3 Ω; R2 = 4 Ω; R3 = 5 Ω; r = 1 Ω. Biết công suất mạch ngoài là 12 W. Suất điện động của nguồn là
10 V.
12 V.
13 V.
26 V.
Cho mạch điện như hình. R1 = R2= 6 Ω; R3 = 12 Ω; r = 2 Ω. Ampe kế chỉ 1 A. E =
6 V.
12 V.
36 V.
24 V.
0 Đoạn mạch gồm điện trở R1=100Ω mắc nối tiếp với điện trở R2=300Ω , điện trở toàn mạch là:
Rtm=200Ω
Rtm=300Ω
Rtm=400Ω
Rtm=500Ω
Nếu tăng đồng thời gấp đôi độ lớn của 2 điện tích điểm và giảm khoảng cách đi một nửa thì lực tương tác sẽ thay đổi như thế nào?
tăng 4
giảm 4
không đổi
tăng 16
giảm 16
Độ lớn của hệ số tỉ lệ k trong tương tác điện là
1099
9.109
9.10
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không ?
Có phương là đường thẳng nối hai điện tích.
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Là lực hút khi hai điện tích trái dấu.
(NB) Hai điện tích điểm q1 = +3 µC và q2 = –3 µC,đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
lực hút với độ lớn F = 90 (N).
lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Hai điện tích điểm q1= 10-9C, q2= 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong dầu có hằng số điện môi là e. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F= 5.10-6N. Hằng số điện môi là
A. 3
B. 2
C. 0,5
D. 2,5..
Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F. Đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 4, đặt cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là
F
2F
4F
2F
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương
chúng cùng độ lớn điện tích
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
