NEW
Font size
WorksheetsVật Lý
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Dao động điều hoà là
chuyển động có giới hạn được lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.
dao động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
dao động được mô tả bằng định luật hình sin hoặc cosin.
dao động tuân theo định luật hình tan hoặc cotan.
Chọn câu sai khi so sánh pha của các đại lượng trong dao động điều hòa.
Li độ và gia tốc ngược pha nhau.
Li độ chậm pha hơn vận tốc góc π/2
Gia tốc nhanh pha hơn vận tốc góc π/2
Gia tốc chậm pha hơn vận tốc góc π/2.
Gia tốc của chất điểm dao động điều hòa bằng không khí
li độ cực đại.
li độ cực tiểu.
vận tốc cực đại.
vận tốc bằng 0.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng và lò xo nhẹ có độ cứng đang dao động điều hòa. Khi vật qua vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với chu kì là
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng và lò xo nhẹ có độ cứng đang dao động điều hòa. Khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật qua vị trí có li độ x thì thế năng của con lắc là
Một vật dao động điều hoà với chu kỳ T, động năng của vật biến đổi theo thời gian
tuần hoàn với chu kỳ T.
tuần hoàn với chu kỳ 2T.
với một hàm sin hoặc cosin
tuần hoàn với chu kỳ T/2
Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với phương trình s = s0cos(wt + j) (s0> 0). Đại lượng so được gọi là?
biên độ của dao động.
tần số của dao động.
li độ góc của dao động.
pha ban đầu của dao động.
Trong các phát biểu sau phát biểu nào không đúng về con ℓắc đơn dao động điều hòa?
Chu kỳ của con ℓắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo
Chu kỳ của con ℓắc đơn không phụ thuộc vào khối ℓượng của vật nặng
Chu kỳ của con ℓắc đơn phụ thuộc vào biên độ của dao động
Chu kỳ của con ℓắc đơn phụ thuộc vào vị trí thực hiện thí nghiệm.
Một con ℓắc đơn dao động điều hòa có chiều dài dây ℓ, tại nơi có gia tốc trọng trường g, biết biên độ góc a0. Quả nặng có khối ℓượng m. Công thức tính động năng, thế năng của con ℓắc tại vị trí ℓi độ góc a
Wd =1/2 mv2; Wt = 3mgℓ(1 - cosa)
Wd = 1/2 mv2; Wt = 3mgℓ(cosa0 - cosa)
Wd =1/2 mv2; Wt = mgℓ(1 - cosa0).
Wd =1/2 mv2; Wt = mgℓ(1 - cosa)
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con ℓắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc a0 nhỏ. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi con ℓắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương đến vị trí có động năng bằng thế năng thì ℓi độ góc a của con ℓắc bằng
Dao động cuỡng bức có biên độ
không đổi theo thời gian.
giảm liên tục theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
tăng liên tục theo thời gian.
Phát biểu nào dưới đây sai?
Dao động tắt dần ℓà dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của ngoại ℓực
Dao động duy trì có tần số phụ thuộc vào năng ℓượng cung cấp cho hệ dao động
Cộng hưởng có biên độ phụ thuộc vào ℓực cản của môi trường
Nhận định nào sau đây ℓà sai khi nói về hiện tượng cộng hưởng trong một hệ cơ học.
Tần số dao động của hệ bằng với tần số của ngoại ℓực.
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ không phải ℓà điều hòa
Biên độ dao động ℓớn khi ℓực cản môi trường nhỏ.
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ ℓà dao động điều hòa.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Một âm có tần số f xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1,v2, v3. Nhận định đúng khi nói về bước sóng cùa âm đó truyền trong các môi trường là
Tốc độ truyền sóng cơ học trong một môi trường
phụ thuộc vào bản chất môi trường và biên độ sóng.
tăng theo cường độ sóng.
phụ thuộc vào bản chất môi trường và tần số sóng.
chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường.
Bước sóng là gì?
Là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha.
Là quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 giây.
Là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng.
Là khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.
Sóng ngang là sóng có phương dao động.
Vuông góc với phương truyền sóng.
Thẳng đứng.
Nằm ngang
Trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang có thể lan truyền
trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
trong chất rắn và chất khí.
trong chất rắn và chất khí
trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng
Khi sóng cơ lan truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng không thay đổi là
bước sóng.
tốc độ truyền sóng.
tần số.
năng lượng sóng.
Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có phương trình dao động là: u1 = u2 = Acoswt. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
một số lẻ lần nửa bước sóng
một số nguyên lần bước sóng
một số nguyên lần nửa bước sóng
một số lẻ lần bước sóng
Sóng cơ là
sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
những dao động cơ lan truyền trong môi trường.
chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường.
Chọn câu trả lời đúng. Để phân loại sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương truyền sóng và tốc độ truyền sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dđ cơ học trong môi trường vật chất
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang
Phát biểu nào sau đây là đúng? Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương.
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Câu 1.Trong hiện tượng giao thoa sóng, những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn kết hợp tới là
Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A và B dao động với cùng tần số, cùng biên độ A và cùng pha ban đầu, các điểm nằm trên đường trung trực của AB
đứng yên không dao động.
dao động với biên độ trung bình.
có biên độ sóng tổng hợp bằng 2A.
có biên độ sóng tổng hợp bằng A.
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Muốn có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định thì chiều dài dây phải có giá trị
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ của nửa bước sóng.
một số lẻ của một phần tư bước sóng.
Khi có sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa những bụng sóng liên tiếp nhau có giá trị bằng
.Khi có sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa những bụng sóng và nút sóng liên tiếp nhau có giá trị bằng
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
cường độ âm.
độ to của âm.
độ cao của âm.
mức cường độ âm.
Sóng âm mà con người có thể nghe được có tần số
nhỏ hơn 16 Hz.
lớn hơn 20000 Hz.
từ 16 đến 20000 Hz.
nhỏ hơn 16 Hz và lớn hơn 20000 Hz
Các đặc trưng sinh lí của sóng âm là
độ cao, độ to, âm sắc.
tần số, mức cường độ âm, đồ thị dao động của âm.
độ cao, độ to, đồ thị dao động của âm.
tần số, mức cường độ âm, độ cao
Một lá thép mỏng dao động với tần số không đổi 40 Hz. Âm do lá thép phát ra là
Âm nghe được
Siêu âm
Hạ âm
Tạp âm
Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
Không khí.
Nước.
Sắt.
Khí Hydro.
Đơn vị đo cường độ âm là
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2).
Oát trên mét vuông (W/m2).
Các chiến sĩ công an huấn luyện chó nghiệp vụ thường sử dụng chiếc còi như hình ảnh bên. Khi thổi, còi này phát ra âm, đó là
hạ âm.
âm nghe được.
siêu âm.
tạp âm.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
Giá trị hiệu dụng của dòng điện được xây dựng trên cơ sở
Giá trị trung bình của dòng điện
Một nửa giá trị cực đại
Khả năng tỏa nhiệt so với dòng điện một chiều
Hiệu của tần số và giá trị cực đại
Trong các đại ℓượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại ℓượng nào có dùng giá trị hiệu dụng:
Hiệu điện thế
Chu kì
Tần số
Tần số góc.
Tìm phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều?
Dòng điện xoay chiều ℓà dòng điện có tần số biến thiên theo thời gian
Dòng điện xoay chiều ℓà dòng điện chiều biến thiên điều hòa theo thời gian
Dòng điện xoay chiều ℓà dòng điện có chiều biến thiên tuần hoàn theo thời gian
Dòng điện xoay chiều ℓà dòng điện ℓấy ra từ bình ắc quy.
Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện?
Đối với dòng điện xoay chiều, cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện:
Dòng điện có tần số càng nhỏ càng bị cản trở nhiều.
Dòng điện có tần số càng ℓớn càng ít bị cản trở.
Không cho dòng điện chạy qua.
Cản trở dòng điện, dòng điện có tần số càng ℓớn càng bị cản trở nhiều.
Tìm phát biểu đúng?
Dung kháng có đơn vị ℓà Fara
Cảm kháng có đơn vị ℓà Henri
Độ tự cảm có đơn vị ℓà Ω
Điện dung có đơn vị ℓà Fara
Khi cho dòng điện xoay chiều có biểu thức i = I0cosωt (A) qua mạch điện chỉ có tụ điện thì hđt tức thời giữa hai cực tụ điện:
Nhanh pha đối với i.
Có thể nhanh pha hay chậm pha đối với i tùy theo giá trị điện dung C.
Nhanh pha p/2 đối với i.
Chậm pha 2π đối với i.
Đối với dòng điện xoay chiều, khả năng cản trở dòng điện của tụ điện C.
Càng ℓớn, khi tần số f càng ℓớn.
Càng nhỏ, khi chu kỳ T càng ℓớn.
Càng nhỏ, khi cường độ càng ℓớn.
Càng nhỏ, khi điện dung của tụ C càng ℓớn.
Khi mắc một tụ điện vào mạng điện xoay chiều, nếu tần số của dòng điện xoay chiều:
Càng nhỏ, thì dòng điện càng dễ đi qua
Càng ℓớn, dòng điện càng khó đi qua
Càng ℓớn, dòng điện càng dễ đi qua
Bằng 0, dòng điện càng dễ đi qua
Đối với dòng điện xoay chiều, cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện:
Dòng điện có tần số càng nhỏ càng bị cản trở nhiều.
Dòng điện có tần số càng ℓớn càng ít bị cản trở.
Hoàn toàn.
Cản trở dòng điện, dòng điện có tần số càng ℓớn càng bị cản trở nhiều.
Câu 1.Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng ℓên 4 ℓần thì dung kháng của tụ điện
tăng ℓên 2 ℓần
tăng ℓên 4 ℓần
giảm đi 2 ℓần
giảm đi 4 ℓần
Cách phát biểu nào sau đây ℓà không đúng?
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên sớm pha p/2 so với hiệu điện thế.
Trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện, dòng điện biến thiên nhanh pha p/2 so với hiệu điện thế.
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, dòng điện biến thiên chậm pha p/2 so với hiệu điện thế.
Trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm, dòng điện biến thiên sớm pha 2π so với hiệu điện thế.
Cho dòng điện xoay chiều hình sin qua mạch điện chỉ có điện trở thuần thì hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu điện trở
Chậm pha đối với dòng điện.
Nhanh pha đối với dòng điện.
Cùng pha với dòng điện.
ℓệch pha đối với dòng điện 2π
Trong mạch RLC mắc nối tiếp, độ ℓệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch phụ thuộc:
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch
Cách chọn gốc tính thời gian
Tính chất của mạch điện
Trong mạch xoay chiều nối tiếp thì dòng điện nhanh hay chậm pha so với hiệu điện thế ở hai đầu của đoạn mạch ℓà tuỳ thuộc:
R và C
L và C
L, C và ω
RLC và ω
Trong mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp thì:
Độ ℓệch pha của uL và u ℓà 2π
uL nhanh pha hơn uR góc 2π
uC nhanh pha hơn i góc 2π
Cả A, B, C đều đúng
Một đọan mạch điện xoay chiếu gồm RLC cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp thì:
Độ ℓệch pha của i và u ℓà 2π
uL sớm pha hơn u góc 2π
uC trễ pha hơn uR góc 2π
Cả 3 đều đúng
Một mạch RLC nối tiếp, độ ℓệch pha giữa hđt ở hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch ℓà θ = φu – φi = - 4π :
Mạch có tính dung kháng
Mạch có tính cảm kháng
Mạch có tính trở kháng
Mạch cộng hưởng điện
Câu 1.Phát biểu nào sau đây ℓà không đúng? Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh khi điện dung của tụ điện thay đổi và thỏa mãn điều kiện thì wL= 1/wC:
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại.
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện và cuộn cảm bằng nhau.
Tổng trở của mạch đạt giá trị ℓớn nhất.
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở đạt cực đại.
Dung kháng của một mạch RLC mắc nối tiếp đang có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Muốn xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch ta phải:
Tăng điện dung của tụ điện
Tăng hệ số tự cảm của cuộn dây
Giảm điện trở của mạch
Giảm tần số dòng điện xoay chiều
