NEW
Font size
WorksheetsÔn tập trắc nghiệm HkII (Lý 10)
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Chọn câu phát biểu sai?
Động lượng là một đại lượng véctơ
Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương
Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Hãy điền vào khoảng trống sau: “Xung lượng của lực tác dụng vào chất điểm trong khoảng thời gian denta t bằng ………………… động lượng của chất điểm trong cùng khoảng thời gian đó”.
Giá trị trung bình.
Giá trị lớn nhất.
Độ tăng.
Độ biến thiên.
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Phát biểu nào sau đây sai:
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Độ biến thiên động lượng là một đai lượng vô hướng.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng là một đại lượng vectơ
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Chọn câu phát biểu sai?
Hệ vật – Trái Đất luôn được coi là hệ kín.
Hệ vật – Trái Đất chỉ gần đúng là hệ kín.
Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.
Trong va chạm, hệ vật có thể coi gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.
Hệ vật –Trái Đất chỉ gần đúng là hệ kín vì
Trái Đất luôn chuyển động.
Trái Đất luôn luôn hút vật.
vật luôn chịu tác dụng của trọng lực.
luôn tồn tại các lực hấp dẫn từ các thiên thể trong vũ trụ tác dụng lên vật.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Định luật bảo toàn động lượng tương đương với
định luật I Niu-tơn.
định luật II Niu-tơn.
định luật III Niu-tơn.
không tuân theo định luật nào.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.
Chuyển động của một con lắc đồng hồ.
Chuyển động của một mắt xích xe đạp.
Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.
Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.
Chuyển động của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.
Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.
Chuyển động tròn đều có
vectơ vận tốc không đổi.
tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.
chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.
Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?
Chọn phát biểu đúng.
Trong các chuyển động tròn đều,
chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn thì tốc độ góc nhỏ hơn.
chuyển động nào có chu kì quay lớn hơn thì có tốc độ lớn hơn.
chuyển động nào có tần số lớn hơn thì có chu kì quay nhỏ hơn.
chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn thì có tốc độ góc nhỏ hơn.
Để chuyển đổi đơn vị số đo một góc từ rad (radian) sang độ và ngược lại, từ độ sang rad, hệ thức nào sau đây không đúng?
Chọn đáp án đúng khi nói về vectơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều.
Có độ lớn bằng 0.
Giống nhau tại mọi điểm trên quỹ đạo.
Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.
Luôn vuông góc với vectơ vận tốc.
Câu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều là sai?
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Độ lớn của gia tốc a=v^2/R, với v là tốc độ, R là bán kính quỹ đạo.
Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.
Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vectơ vận tốc ở mọi thời điểm.
Phát biểu nào sau đây là đúng trong chuyển động tròn đều
vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ.
phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.
gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ với bình phương tốc độ góc.
Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc . Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm a của vật với tốc độ góc và bán kính r là
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?
Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm.
Vật chỉ chịu tác dụng của lực hướng tâm.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát.
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?
Giới hạn vận tốc của xe.
Tạo lực hướng tâm.
Tăng lực ma sát.
Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Chọn câu sai?
Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động thẳng đều nếu vật đang chuyển động
Vectơ hợp lực có hướng trùng với hướng của vectơ gia tốc vật thu được
Một vật chuyển động thẳng đều vì các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh Trái Đất là do Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên vệ tinh 2 lực cân bằng.
Một xe đua chạy quanh một đường tròn nằm ngang, bán kính R. Vận tốc xe không đổi. Lực đóng vai trò là lực hướng tâm lúc này là
lực đẩy của động cơ.
lực hãm.
lực ma sát nghỉ.
lực của vô – lăng (tay lái).
Vật cấu tạo từ chất nào sau đây sẽ không có tính đàn hồi?
Sắt.
Đồng.
Nhôm.
Đất sét.
Có 4 thí nghiệm về biến dạng sau đây:
(I): Ép quả bóng cao su vào bức tường.
(II): Nén lò xo dọc theo trục của nó.
(III): Kéo lò xo dọc theo trục của nó.
(IV): Kéo cho vòng dây cao su dãn ra.
Trong 4 thí nghiệm trên thí nghiệm nào là biến dạng nén?
I, II.
II, III.
III, IV.
II, IV.
Khi dùng tay ép quả bóng cao su vào bức tường lực nào làm cho quả bóng bị biến dạng?
Lực ép của tay lên bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tay.
Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tường.
Lực đàn hồi xuất hiện tỉ lệ với độ biến dạng khi
một vật bị biến dạng dẻo.
một vật biến dạng đàn hồi.
một vật bị biến dạng.
ta ấn ngón tay vào một viên đất nặn
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Xuất hiện khi vật bị biến dạng.
Luôn là lực kéo.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
Một vật tác dụng một lực vào một lò xo có đầu cố định và làm lò xo biến dạng. Điều nào dưới đây là không đúng?
Độ đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng lực tác dụng và chống lại sự biến dạng của lò xo.
Lực đàn hồi cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.
Lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng.
Khi vật ngừng tác dụng lên lò xo thì lực đàn hồi của lò xo cũng mất đi.
Điều nào sau đây là sai?
Độ cứng của lò xo cũng được gọi là hệ số đàn hồi của lò xo
Lò xo có độ cứng càng nhỏ càng khó biến dạng.
Độ cứng cho biết sự phụ thuộc tỉ lệ của độ biến dạng của lò xo vào lực gây ra sự biến dạng đó
Độ cứng phụ thuộc hình dạng, kích thước lò xo và chất liệu làm lò xo
Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo
chuyển động.
thu gia tốc
có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.
vừa biến dạng vừa thu gia tốc
Trong thí nghiệm vẽ ở hình bên, ban đầu cân thăng bằng. Sau đó nhúng đồng thời cả hai vật chìm trong nước ở hai bình khác nhau. Phương án nào sau đây là đúng?
Cân nghiêng về bên trái.
Cân nghiêng về bên phải.
Cân vẫn thăng bằng.
Chưa xác định được vì chưa biết độ sâu của ngước trong các bình.
Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có trọng lượng như nhau. Treo các thỏi nhôm và đồng vào 2 phía của một cân treo. Để cân thăng bằng rồi nhúng ngập cả hai thỏi đó đồng thời vào hai bình đựng nước. Phương án nào sau đây là đúng?
Cân nghiêng về bên đồng.
Cân nghiêng về bên nhôm.
Cân vẫn thăng bằng.
Chưa xác định được vì chưa biết độ sâu của ngước trong các bình.
Hai thỏi nhôm có trọng lượng bằng nhau được treo thăng bằng về hai phía của một cân treo. Đồng thời nhúng ngập một quả vào dầu, một quả vào nước. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Cân nghiêng về phía thỏi nhôm nhúng trong nước.
Cân nghiêng về phía thỏi nhôm nhúng trong dầu.
Cân vẫn nằm thăng bằng.
Kim cân dao động xung quanh vị trí cân bằng.
Khi xe máy đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang thì áp lực xe tác dụng lên mặt đất có độ lớn bằng
lực cản của mặt đường tác dụng lên xe.
0
lực kéo của động cơ xe máy.
trọng lượng của xe và người đi xe.
Áp lực của một vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng tác dụng lên mặt phẳng này có cường độ
bằng trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
lớn hơn trọng lượng của vật.
bằng lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
Khi đang hoạt động, sự chuyển hóa năng lượng của bàn là phần lớn là từ điện năng sang
nhiệt năng.
cơ năng.
hóa năng.
quang năng.
Chọn phát biểu sai ?
Công của lực là đại lượng vô hướng.
Công của lực có giá trị đại số.
Công của lực được tính bằng biểu thức A = F.s.cosα.
Công của lực là đại lượng luôn dương.
Đại lượng được đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian gọi là
công cản.
công cơ học.
công phát động.
công suất.
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω có đơn vị là
m/s.
vòng/s.
Hz.
rad/s.
Dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật ở gần mặt đất gọi là
thế năng đàn hồi.
thế năng trọng trường.
cơ năng.
động năng.
. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về động năng?
Động năng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
Trong hệ kín, động năng của hệ được bảo toàn.
Động năng của một vật là một đại lượng vô hướng.
Động năng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Cơ năng trọng trường của một vật bằng
tổng động năng và thế năng của nó.
tổng động năng và trọng lượng của nó.
tổng vận tốc và thế năng của nó.
tổng động năng và nội năng của nó.
Hiệu suất của một máy là tỉ số giữa năng lượng
hao phí và năng lượng có ích.
hao phí và năng lượng toàn phần.
có ích và năng lượng hao phí.
có ích và năng lượng toàn phần.
Chuyển động bằng phản lực tuân theo định luật bảo toàn
năng lượng.
cơ năng.
động lượng.
động năng.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
vô hướng.
bảo toàn.
không bảo toàn.
biến thiên.
Trong chuyển động tròn đều, khoảng thời gian để chất điểm đi hết một vòng tròn gọi là
chu kì.
tần số.
tốc độ góc.
gia tốc hướng tâm.
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
W/s
J
cal
W
Nhận xét nào sau đây là đúng về công?
Công là đại lượng vô hướng.
Giá trị của công không phụ thuộc vào người quan sát.
Công là đại lượng có hướng.
Công là đại lượng vô hướng và luôn dương.
Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
trọng lực.
phản lực.
lực ma sát.
lực kéo.
Đơn vị của công suất
J.s
kg.m/s
J.m
W
Công suất được xác định bằng:
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Kết luận nào sau đây nói về công suất là không đúng?
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công và thời gian thực hiện công ấy.
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Công suất đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm.
Công suất là đại lượng đo bằng tích số giữa công và thời gian thực hiện công ấy.
Biểu thức tính động năng của vật là:
Wđ = mv
Wđ = mv2
Wđ = mv2/2
Wđ = mv/2
Động năng của một vật sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động biến đổi đều.
Vật đứng yên.
Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi
chuyển động cong đều.
chuyển động tròn đều.
chuyển động thẳng đều.
chuyển động biến đổi đều.
Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ:
Giảm 4 lần.
Không đổi.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Vận tốc.
Thế năng.
Khi một vật chuyển động RTD từ trên xuống dưới thì:
thế năng của vật tăng dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật giảm dần.
động lượng của vật giảm dần
Cơ năng là đại lượng:
có thể dương, âm hoặc bằng 0.
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng 0.
luôn luôn khác 0.
Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất. Trong quá trình vật rơi
Thế năng tăng.
Động năng giảm.
Cơ năng không đổi.
Cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất.
Cơ năng của vật được bảo toàn trong trường hợp:
vật rơi trong không khí.
vật rơi tự do.
vật trượt có ma sát.
vật rơi trong chất lỏng nhớt.
Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật:
vật chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
vật không chịu tác dụng của lực mas át, lực cản.
“Khi cho một vật rơi từ độ cao M xuống N”, câu nói nào sau đây là đúng?
thế năng tại N là lớn nhất.
động năng tại M là lớn nhất.
cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
cơ năng luôn thay đổi từ M xuống N.
Cơ năng của một vật bằng?
hiệu của động năng và thế năng của vật.
hiệu của thế năng và động năng của vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
tích của động năng và thế năng của vật.
