Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập Vật Lý 10
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
A.
B.
C.
D.
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
có thể âm, dương hoặc bằng không.
luôn khác không.
Cơ năng của vật được bảo toàn trong trường hợp
vật rơi trong không khí.
vật trượt có ma sát.
vật rơi tự do.
vật rơi trong chất lỏng nhớt.
Một vật ném thẳng đứng từ trên xuống. Trong quá trình chuyển động của vật:
Thế năng vật giảm, trọng lực sinh công âm.
Thế năng vật tăng, trọng lực sinh công dương.
Thế năng vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Thế năng vật giảm, trọng lực sinh công dương.
Một con lắc đơn dao động bỏ qua lực cản và lực ma sát. Khi con lắc đơn đến vị trí thấp nhất thì:
Động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
Động năng bằng thế năng.
Động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
Động năng bằng một nửa thế năng.
Khi một vật được ném theo phương ngang(bỏ qua mọi sức cản), đại lượng không đổi là:
Động năng.
Thế năng.
Động lượng.
Cơ năng.
Cơ năng của vật không thay đổi nếu vật:
Chuyển động tròn đều.
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động chỉ có lực ma sát nhỏ.
Chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Cơ năng của vật được bảo toàn trong trường hợp nào sau đây:
Vật trượt có ma sát nhỏ.
Vật rơi trong nước.
Vật rơi tự do.
Vật rơi trong không khí.
Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng. Công của lực ma sát bằng:
Độ biến thiên thế năng.
Độ biến thiên động năng.
Độ biến thiên cơ năng.
Cơ năng của vật.
A
B
C
D
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của cơ năng?
J.
N.
kg.m/s
N/m.
Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi đi được 2/3 quãng đường theo mặt phẳng nghiêng thì tỉ số động năng và thế năng của vật bằng?
2/3.
3/2.
2.
1/2.
Từ độ cao 25 m người ta ném thẳng đứng một vật nặng lên cao với vận tốc ban đầu bằng 20 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao mà ở đó thế năng bằng nửa động năng là bao nhiêu m?
(a)
Một hòn bi trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một máng nghiêng góc 30 so với sàn nằm ngang. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g=9,8. Tốc độ hòn bi ở chân máng là 7,0 m/s. Chiều dài máng nghiêng là bao nhiêu centimet ( cm) ?
(a)
Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Tính độ cao tối đa mà vật có thể đạt được (ra m).
(a)
Vật nặng m được ném từ mặt đất thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu bằng 6 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản không khí thì khi lên đến độ cao bằng độ cao cực đại đối với điểm ném thì có vận tốc bằng bao nhiêu m/s (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m. Kéo cho dây treo làm với phương ngang một góc 300 rồi thả nhẹ. Lấy g = 10 m/s2. Con lắc khi nó đi qua vị trí mà dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 200 có tốc độ bằng bao nhiêu m/s (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một con lắc đơn có chiều dài 1m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 45 rồi thả tự do. Bỏ qua tác dụng của lực cản, lực ma sát, lấy g=9.8m/s2. Chọn mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng của con lắc. Tốc độ của vật nặng tại vị trí vật có động năng bằng thế năng (Đơn vị m/s) ? ( Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số) ?
(a)
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lương hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
A
B
C
D
Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị
H > 1.
H = 1.
H < 1.
0<H<=1
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Máy có công suất lớn thì hiệu suất nó nhất định cao
Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1
Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn
Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Trong mỗi giây, một tấm pin Mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 150 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này là
50 %
2 %
5 %
20 %
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12kN lên cao 30m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng:
100%
80%
60%
40%
Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5m để kéo một vật có khối lượng 300kg với lực kéo 1200N song song với mặt phẳng nghiêng. Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 80%. Lấy g = 10m/s2. Chiều cao của mặt phẳng nghiêng là
1,6 m
2 m
16 m
1,2 m
A
B
C
D
Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là
điện năng
cơ năng
nhiệt năng
hóa năng
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hóa từ điện năng sang cơ năng?
Bàn là
Quạt điện
Máy sấy tóc
Máy giặt
Công suất của động cơ xe máy là 2500 W. Sau một giờ hoạt động tiêu thụ hết 1kg xăng có năng suất tỏa nhiệt là 46.10**6J/kg. Tính hiệu suất động cơ của xe máy
Nhiệt lượng động cơ nhận được khi tiêu thụ 1 kg xăng là 46.106J.
Công có ích là 9000 kJ
Hiệu suất động cơ của xe máy là 16,9 %.
Toàn bộ nhiệt lượng mà động cơ xe máy nhận được đều chuyển hóa thành công có ích.
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi.
Công có ích là công thắng công trọng lực để đưa vật lên cao.
Công có ích để đưa vật lên cao có giá trị là 36000 J.
Công toàn phần để đưa vật lên cao là 450000 J.
Hiệu suất của động cơ là 80%.
Một em bé nặng 25 kg chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh cầu trượt dài 4m, nghiêng góc 43 so với phương nằm ngang. Khi đến chân cầu trượt, tốc độ của em bé này là 3,2 m/s. Lấy gia tốc trọng trường là 10 m/s2.
Trong quá trình chuyển động của em bé có sự chuyển hóa năng lượng, động năng là năng lượng có ích, công của lực ma sát là năng lượng hao phí.
Năng lượng toàn phần bằng thế năng của em bé ở đỉnh cầu trượt 582 J
Năng lượng có ích là động năng của em bé ở chân dốc 138J.
Hiệu suất của quá trình biến đổi thế năng thành động năng 18,8%
Một cần cẩu cần thực hiện một công 90 kJ nâng một thùng hàng khối lượng 750 kg lên cao 10 m. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của cần cẩu bằng bao nhiêu %?(Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
(a)
Một quả bóng được thả rơi từ một điểm cách mặt đất 12 m. Khi chạm đất, quả bóng mất đi 1/3 cơ năng toàn phần. Bỏ qua lực cản không khí. Sau lần chạm đất đầu tiên, quả bóng nảy lên cao được bao nhiêu m?
(a)
Một nhà máy thủy điện có hồ chứa nước đặt ở độ cao 30m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 . Lấy g=10m/s2 . Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là 10000m3/phút và các tuabin có thể thực hiện việc biến đổi công nhận được từ lưu lượng nước chảy vào thành điện năng với hiệu suất là 0,80. Công suất của các tuabin phát điện là bao nhiêu MW?
(a)
Một người đẩy theo phương ngang chiếc hòm khối lượng 150kg dịch chuyển một đoạn 5m trên mặt sàn ngang. Hệ số ma sát của mặt sàn là 0,1. Lấy g=10m/s2. Công tối thiểu mà người này phải thực hiện bằng bao nhiêu J?
(a)
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500kg lên cao thẳng đứng nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 từ trạng thái nghỉ trong khoảng thời gian 5s. Lấy g=9,8m/s2 . Hiệu suất của cần cẩu thực hiện sau 5 s bằng bao nhiêu %?(Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
(a)
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng và vận tốc của một chất điểm
Cùng phương, ngược chiều.
Cùng phương, cùng chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc
Xét hệ hai vật va chạm mềm trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, đại lượng nào của hệ được bảo toàn?
Động lượng.
Động năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Động lượng của 1 hệ cô lập là:
Không bảo toàn
Tăng dần
Bảo toàn
Giảm dần
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng ?
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Véc-tơ động lượng là véc-tơ:
Cùng phương, ngược chiều với véc-tơ vận tốc.
Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc bất kì.
Cùng phương, cùng chiều với véc-tơ vận tốc.
Đơn vị của động lượng ( Trong hệ SI)là:
kg.m/s.
kg/m.s.
kg.m.s.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây là sai?
Hệ kín là hệ không có ngoại lực tác dụng.
Trong hệ kín, động lượng của hệ là một đại lượng bảo toàn.
Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.
Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây sai:
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Độ biến thiên động lượng là một đai lượng vô hướng.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2. Động lượng của hai vật có quan hệ
p1 = 2p2.
p1 = 4p2.
p2 = 4p1.
p1 = p2.
A
B
C
D
Trong một trận bóng đá, cầu thủ A có khối lượng 78 kg chạy dẫn bóng với tốc độ 8,5 m/s. Trong khi đó, cầu thủ B có khối lượng 72 kg (ở đội đối phương) cũng chạy đến tranh bóng với tốc độ 9,2 m/s theo hướng ngược hướng của cầu thủ A.
Động lượng của cầu thủ A là 663 kg.m/s.
Tổng động lượng của hai cầu thủ A và B là 1325,4 kg.m/s
Cầu thủ B sút trái bóng với một lực 100 N trong thời gian 0,2 s thì xung lượng của lực là 20 N.s
Nếu lực tác động vào trái bóng tăng lên 2 lần và thời gian vẫn giữ nguyên thì xung lượng của lực vẫn không đổi.
Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 660 fps (1fps = 0,3 m/s). Phát biểu
Hiện tượng súng giật là do có sự bảo toàn cơ năng
Chuyển động của súng còn được gọi là chuyển động bằng phản lực
Động lượng của hệ (súng + đạn) trước và sau khi bắn không bằng nhau.
Khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ xấp xỉ 1 m/s
Câu 2: Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm, ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.
Va chạm giữa ôtô và xe tải là va chạm đàn hồi
Tốc độ của xe tải sau va chạm xấp xỉ 20,39 m/s.
Trong quá trình va chạm, phần năng lượng tiêu hao gần bằng 3000 J
Tổng động năng của 2 xe được bảo toàn.
Câu 1: Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 căn2 m/s hỏi mảnh 2 bay với tốc độ là bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn đến phần nguyên)
(a)
Câu 2: Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s . Sau va chạm, ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s. Xác định vận tốc của xe tải ngay sau va chạm bằng bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
Câu 3: Trong va chạm mềm của vật m chuyển động với vật M nằm yên, 80% động năng đã chuyển sang nhiệt. Tỉ số hai khối lượng M/m bằng
(a)
Câu 5: Một quả bóng m = 200g bay đến đập vào mặt phẳng ngang với tốc độ 25 m/s theo góc a=60 . Bóng bật trở lại với cùng tốc độ v theo góc phản xạ a=a' như hình bên. Độ biến thiên động lượng của quả bóng do va chạm có độ lớn bằng bao nhiêu ?
(a)
Câu 4: Một lựu đạn được ném từ mặt đất với vận tốc v0 = 20m/s theo hướng lệch với phương ngang góc α = 300. Lên tới đỉnh cao nhất nó nổ thành mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh I rơi thẳng đứng với vận tốc v1 = 20m/s. Mảnh II lên tới độ cao cực đại cách mặt đất bao nhiêu mét so với mặt đất?
(a)
Câu 1: Một vật được coi là chất điểm, có khối lượng 100g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 8m/s từ độ cao 4m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2 .Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
a) Khi vật lên đến độ cao cực đại, vận tốc bằng không
b) Cơ năng của vật tại vị trí ném là 7,2J
c) Khi lên đến điểm cao nhất, thế năng bằng không, động năng cực đại có giá trị bằng cơ năng
d) Khi vật có độ cao 2,4m, động năng bằng 2 lần thế năng.
Câu 2:Một vận động viên nhảy dù có khối lượng thực hiện động tác nhảy dù từ độ cao so với mặt đất. Sau một đoạn đường rơi tự do thì vận động viên bật dù và tiếp đất với vận tốc Lấy
a) Cơ năng của vận động viên được bảo toàn
b)Thế năng của vận động viên so với mặt đất trước khi nhảy dù là 343 kJ
c) Động năng của vận động viên khi tiếp đất là 2420 J
d) Công của lực cản của không khí là 340760 J
Câu 3.Cho một con lắc đơn trong quá trình chuyển động chỉ chịu tác dụng của hai lực (như hình vẽ) chiều dài con lắc đơn là 25 cm. Ban đầu đưa vật lên vị trí dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng góc 300 rồi thả nhẹ. Lấy m/s2. Chọn mốc tính thế năng tại vị trí thấp nhất.
Khi vật càng gần O thì thế năng càng tăng.
Công của lực căng dây tác dụng lên vật trong quá trình chuyển động luôn bằng 0
Cơ năng của vật lúc chuyển động thay đổi.
Vận tốc của vật tại vị trí thấp nhất là 0,5m/s. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Câu 4. Một quả bóng nhỏ có khối lượng 100g được ném với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương ngang ra khỏi mặt bàn ở độ cao 1 m so với mặt sàn (hình vẽ).
Chọn mốc thế năng tại B. Lấy , bỏ qua mọi ma sát.
a) Cơ năng tại A bằng 1,0 J
b) Khi quả bóng đi từ A đến B thì động năng tăng, cơ năng giảm
c) Động năng tại B bằng 0,8 J
d)Tốc độ của quả bóng khi nó chạm sàn (tại B) bằng 6 m/s.
Câu 1: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 90m so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Khi động năng bằng 8 lần thế năng thì vật ở độ cao ( tính theo mét) là bao nhiêu?
(a)
