NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một vận động viên vừa rời khỏi máy bay, rơi trong không trung khi bật dù.
Một thang máy đang chuyển động đi xuống.
Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây, rơi xuống đất.
Một vận động viên nhảy cầu đang lao từ trên xuống mặt nước.
Sự rơi tự do là chuyển động:
thẳng đều.
thẳng nhanh dần.
thẳng nhanh dần đều.
thẳng chậm dần đều.
Chọn câu sai ?
Mọi vật chuyển động gần mặt đất đều chịu gia tốc rơi tự do.
Khi vật rơi tự do mọi vật chuyển động hoàn toàn như nhau.
Vật rơi tự do khi không chịu sức cản của không khí.
Người nhảy dù đã bật dù đang rơi tự do
Một vật được thả rơi từ độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do và lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là
10s.
8s.
4s.
5s.
Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất. Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s2.
t = 2s.
t = 4 s.
t = 3 s.
t = 1s.
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 5m. Lấy g = 9,8 m/s2. Vận tốc khi nó chạm đất là
10 m/s.
9,9 m/s.
4,9 m/s.
5 m/s.
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian chuyển động và vận tốc khi chạm đất là
2s và 10 m/s
4s và 20 m/s
4s và 40 m/s
2s và 20 m/s.
Thả cho một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s2. Sau 5s quãng đường và vận tốc của vật là
150m; 50 m/s
150m; 100 m/s
125m; 50 m/s
25m; 25m/s.
Một vật rơi tự do từ một độ cao nào đó, khi chạm đất nó có vận tốc 30 m/s. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian vật rơi và độ cao thả vật?
t = 2s; h = 20m.
t = 3s; h = 52m.
t = 3s; h = 45m.
t = 4s; h = 80m.
Một vật rơi tự do từ độ cao 80m. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 2s và trong giây thứ 2 là
20m và 10m
20m và 15m
45m và 20m
20m và 35m.
Một vật rơi tự do ở độ cao 245m. Biết g = 10m/s2. Quãng đường vật đi trong 1s cuối cùng là
5m.
60m.
65m.
70 m.
Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều:
a=rω2
a=ωr2
a=rv2
a=T2πR
Chọn câu sai: Trong chuyển động tròn đều
Vận tốc của vật có độ lớn không đổi.
Quỹ đạo của vật là đường tròn.
Gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với bán kính.
Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Chu kì T của vật chuyển động đều theo vòng tròn là đại lượng
Tỉ lệ nghịch với bán kính đường tròn
Tỉ lệ thuận với tốc độ dài và bán kính vòng tròn.
Tỉ lệ thuận với bán kính vòng tròn và tỉ lệ nghịch với tốc độ dài của vật.
Tỉ lệ thuận với lực hướng tâm
Gia tốc của chuyển động tròn đều
Là một đại lượng véctơ luôn tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động.
Là một đại lượng véctơ luôn hướng về tâm quỹ đạo chuyển động.
Là một đại lượng véctơ luôn cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc.
Cả A, B và C đều đúng.
Công thức liên hệ giữa tốc độ dài v và tần số f trong chuyển động tròn đều là
v=2πfr
v=r2πf
v=(2πf)2r
v=r(2πf)2
Biểu thức nào sau đây nói lên mối liên hệ giữa tốc độ góc w, tốc độ dài v và chu kì T?
v=rω=T2πr
v=ωr=T2πr
v=ω2r=T2πr
v=ωr=2πrT
Chọn phát biểu đúng: Trong chuyển động tròn đều
tốc độ trung bình tỉ lệ nghịch với độ dài cung tròn mà vật đi được.
tốc độ trung bình như nhau trên mọi cung tròn.
quỹ đạo là một đường cong đặc biệt.
tốc độ trung bình tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
Chọn câu đúng. Độ lớn gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều:
aht=ωr2
aht=T2πr
aht=rv2
aht=rω2
Đơn vị của tần số là:
vòng.s
m.s−1
rad/s
s−1
Chu kì T của chuyển động tròn đều được xác định bằng công thức:
T=ωπ
T=2πω
T=ω2π
T=2ωπ
Tần số f của chuyển động tròn đều được xác định bằng công thức
f=ω2π
f=2πω
f=2πω
f=T
Phép tổng hợp lực là:
phép cộng các lực thành phần lại với nhau.
phép nhân vô hướng các vectơ lực với nhau.
phép nhân hữu hướng các vectơ lực với nhau.
phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng. của toàn bộ những lực ấy.
Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2.
Trong mọi trường hợp: ∣F1−F2∣≤F≤∣F1+F2∣
Độ lớn của hợp lực hai lực đồng qui hợp với nhau góc α là
F2=F12+F22+2F1F2cosα
F2=F12+F22−2F1F2cosα
F=F1+F2+2F1F2cosα
F2=F12+F22−2F1F2
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi:
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật đứng yên.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Cho hai lực có độ lớn 5N và 10N. Hai lực cùng phương, cùng chiều nên độ lớn của hợp lực:
15N
10N
8N
5 N
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = F2 = 60N. Góc tạo bởi hai lực là 1200. Độ lớn của hợp lực:
60N
302N
120N
153N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N. Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
19 N.
15 N.
3 N.
2 N.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
19 N.
4 N.
21 N.
7 N.
A
B
C
D
Hai lực F1 = F2 hợp với nhau một góc . Hợp lực của chúng có độ lớn:
F=F1+F2
F=F1−F2
F=2F1cosα
F=2F1cos(2α)
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn còn đi tiếp chưa dừng lại ngay, đó là nhờ
Trọng lượng của xe.
Lực ma sát.
Quán tính của xe.
Phản lực của mặt đường.
Quán tính của một vật phụ thuộc vào
lực tác dụng lên vật.
thể tích của vật.
mật độ khối lượng vật.
khối lượng vật.
Khối lượng được định nghĩa là
đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
đại lượng đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật.
đại lượng tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật.
Tại sao một vận động viên muốn đạt thành tích cao về môn nhảy xa thì phải luyện tập chạy nhanh trước?
Do cơ thể của vận động viên không có quán tính.
Để có một vận tốc khi dậm nhảy.
Do quán tính, vận động viên không tức thời đạt được vận tốc lớn khi dậm nhảy.
Một ý kiến khác.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vật luôn luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.
Gia tốc của vật luôn luôn cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.
Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần.
Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển động thẳng đều.
Lực và phản lực là hai lực
Cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.
Cân bằng nhau.
Cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
Cùng giá, ngược chiều, độ lớn khác nhau.
Một trái bóng bàn bay từ xa đến đập vào tường và bật ngược trở lại
Lực của trái bóng tác dụng vào tường nhỏ hơn lực của tường tác dụng vào trái bóng.
Lực của trái bóng tác dụng vào tường bằng lực của tường tác dụng vào trái bóng.
Lực của trái bóng tác dụng vào tường lớn hơn lực của tường tác dụng vào trái bóng.
Tường không tác dụng lực lên trái bòng và trái bóng không tác dụng lên tường.
Một vật có khối lượng m = 2 kg được truyền một lực F không đổi thì sau 2 giây vật này tăng vận tốc từ 2,5 m/s đến 6,5 m/s. Độ lớn của lực F bằng
4 N.
10 N.
15 N.
12 N
Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất.
Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn
Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.
Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn
Lớn hơn trọng lực của hòn đá.
Nhỏ hơn trọng lực của hòn đá.
Bằng trọng lực của hòn đá.
Bằng 0 .
Đơn vị đo hằng số hấp dẫn:
kgm/s2
Nm2/kg2
m/s2
Nm/s
Chọn câu đúng. Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:
lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
bằng trọng lượng của hòn đá.
bằng 0.
Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
Giảm đi 8 lần.
Giảm đi một nửa
Giữ nguyên như cũ.
Tăng gấp đôi.
Khi khoảng cách giữa hai chất điểm tăng lên 3 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ
tăng lên 3 lần.
tăng lên 9 lần.
giảm đi 3 lần.
giảm đi 9 lần.
Khi khoảng cách giữa hai chất điểm giảm đi 4 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ
tăng lên 4 lần.
tăng lên 16 lần.
giảm đi 4 lần.
giảm đi 16 lần.
Câu nào đúng? Một người có trọng lực 500N đứng yên trên mặt đất. Lực mà đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 500N.
nhỏ hơn 500N.
lớn hơn 500N.
phụ thuộc nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1km. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g. Lấy g = 10m/s2.
Nhỏ hơn.
Bằng nhau
Lớn hơn.
Chưa thể biết.
Lực hấp dẫn giữa hai vật nhỏ có khối lượng m1, m2 đặt cách nhau 30km có độ lớn bằng 23.10-15 N. Hãy tính giá trị của m1 biết rằng m2= 350kg.
887kg
88,7kg.
8870kg.
8,87kg
Hai vật có khối lượng là m1= 72 kg, m2= 120 kg được xem là hai chất điểm cách nhau một đoạn r. Biết rằng lực hấp dẫn giữa chúng là 5.10 -16N. Vậy r có thể là
3395m.
33950km.
33,95km.
33,95m.
Hai quả cầu có cùng khối lượng 200 kg, bán kính 5 m đặt cách nhau 100m. Lực hấp dẫn giữa chúng lớn nhất bằng
2,688.10-6N.
2,688.10-7N.
2,688.10-8N.
2,688.10-9N.
Hai quả cầu kim loại, mỗi quả có khối lượng 40 kg, bán kính 10 cm. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị tối đa là bao nhiêu ?
2,77.10-6N.
2,66.10-6N
1,67.10-6N.
2,67.10-6N.
Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?
Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.
Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.
Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ:
thuận với độ biến dạng của lò xo.
thuận với chiều dài lò xo.
nghịch với độ biến dạng của lò xo.
nghịch với chiều dài lò xo.
Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện
Chỉ khi lò xo bị nén.
Chỉ khi lò xo bị giãn.
Khi lò xo có chiều dài tự nhiên.
Khi lò xo bị biến dạng.
