Font size
WorksheetsÔn thi HKI - Vật lý 10 -
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?
A. Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.
B. Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.
C. Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
D. Vì chuyển động của ôtô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Một vật được ném ngang ở độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v0 = 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian và tầm bay xa của vật là
A. 4s và 40m. .
B. 1s và 20m
C. 3s và 60m.
D. 4s và 80m.
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì người lái xe hãm phanh. Ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 10 giây thì dừng lại. Quãng đường s mà ôtô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh là bao nhiêu?
A. 100m. .
B. s = 82,6m.
C. s = 252m
D. s = 45m.
Câu 4: Biểu thức nào sau đây cho phép tính độ lớn của lực đàn hồi?
A.undefined
B. Fđh=k∣Δl∣
C. Fđh=mg
D. Fđh=μmg
Câu 5: Một lo xo có chiều dài tự nhiên 20 cm. Khi bị kéo, lo xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 8N, thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
A. 42,6 cm. .
B. 24,8cm
C. 24,6 cm.
D. 26,4 cm.
Câu 6: Nếu lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m.s2 thì tốc độ trung bình của một vật trong chuyển động rơi tự do từ độ cao 45m xuống tới đất sẽ là bao nhiêu?
A. vtb =10m/s.
B. vtb = 1m/s.
C. vtb = 15m/s.
D. vtb = 8m/s.
Câu 7: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A. x = x0 +v0t +at2/2. (a và v0 trái dấu).
B. s = v0t + at2/2. (a và v0 trái dấu ).
C. x= x0 + v0t + at2/2. (a và v0 cùng dấu).
D. s = v0t + at2/2. (a và v0 cùng dấu).
Câu 8: Phương trình chuyển động của một vật có dạng : x = 3 + 4t + 2t2 (m; s). Biểu thức vận tốc của vật theo thời gian là:
A. v = 2 (2t + 2) (m/s).
B. v = 4 (t - 1) (m/s)
C. v = 2 (t -1) (m/s)
D. v = 2 (t - 2) (m/s)
Câu 9: Tầm ném xa của vật ném ngang là:
.
A. L=v0g2h
B. L=v02g
C.L=v02h
D. v0gh
Câu 10: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang trái. Theo quán tính, hành khách sẽ:
A. nghiêng sang trái.
B. nghiêng sang phải.
C. chúi người về phía trước.
D. ngả người về phía sau.
Câu 11: Phương trình chuyển động của mộtchất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 4t +10 ( x đo bằng km, t đo bằng giờ). Tọa độ của chất điểm sau 2h chuyển động là bao nhiêu?
.
A. – 2km.
B. 2km
C. 18 km.
D. – 8 km.
Câu 12: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 3N, 4N và 5N. Hỏi góc giữa hai lực 3N và 4N bằng bao nhiêu?
A. 300 .
B. 450.
C. 900.
D. 600.
Câu 13: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống đất. Vận tốc của nó khi chạm đất là: (Cho).
A. v = 5m/s
B. v = 8 m/s
C. v = 10m/s
D. v = 12 m/s
Câu 14: Một lực có độ lớn F = 10N. Cánh tay đòn của lực d = 20 cm. Mômen của lực là:
A. 100Nm.
B. 2,0Nm.
C. 0,5Nm.
D. 1,0Nm.
Câu 15: Khi một vật chỉ chịu lực tác dụng của một vật khác thì nó sẽ:
A. Chỉ biến dạng mà không thay đổi vận tốc.
B. Chuyển động thẳng đều mãi mãi.
C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
D. Bị biến dạng hoặc thay đổi vận tốc.
Câu 16: Hai vật có dạng hình cầu bán kính r đặt cách nhau một khoảng d thì lực hấp dẫn giữa chúng là F . Nếu giữ nguyên khoảng cách d và giảm khoảng cách giữ chúng 2 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng thay đổi như thế nào ?
A. không thay đổi
B. Giảm 16 lần
C. Tăng 16 lần
D. Tăng 4 lần
Câu 17: Một canô đi xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 2h, còn nếu đi ngược từ B về A hết 3h. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 5 km/h. Vận tốc của canô so với dòng nước là:
A. 25 m/s
B.1 m/s
C.25 km/h
D.15 m/s
Chọn câu đúng:
Vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều
Nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần
Vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều
Không vật nào cóthể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
Hai lực trực đối cân bằng là hai lực
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
tác dụng vào cùng một vật
bằng nhau về độ lớn và cùng chiều
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
giữ nguyên như cũ
tăng lên 4 lần
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật chuyển động thẳng biến đổi đều
Định luật I NewTon xác nhận rằng:
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.
Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Biểu thức của định luật II NewTon là
a=mF
a=mF
m=F.a
m=F.a
Định luật II New Ton cho biết
Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực và phản lực của nó luôn
khác nhau về bản chất.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
cùng hướng với nhau.
cân bằng nhau.
Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vào
Thể tích của hai vật.
Khối lượng và khoảng cách giữa hai vật.
Môi trường giữa hai vật.
Khối lượng của Trái Đất.
Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là
Fhd=G.r2m1m2
Fhd=G. r2m1m2
Fhd=G. m1m2r2
Fhd=G. rm1m2
Biểu thức của định luật Húc là
Fđh=k∣Δl∣
Fđh=−k.Δl
Fđh=Δlk
Fđh=kΔl
Một vật có khối lượng m ở độ cao h thì gia tốc rơi tự do sẽ được tính theo công thức
g=(R)2Gm
g=(R+h)2m
g=(R+h)2Gm
g=(R+h)m
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Xuất
hiện khi vật bị biến dạng.
Luôn
là lực kéo.
Tỉ
lệ với độ biến dạng.
Luôn
ngược hướng với ngoại lực làm nó bị biến dạng.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 15 cm, lò xo được giữ cố định một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5N, khi đó lò xo dài 18 cm. Tính độ cứng của lò xo
150 mN
100 mN
200 mN
250 mN
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là:
A.F=F12+F22.
B.F=F1−F2
C.F=F12+F22−F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2cosα
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực?
A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc
C. Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vậthoặc làm cho vật bị biến dạng.
D. Trong hệ SI, đơn vị của lực là N (Newton).
Một chật điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 6N,8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng bao nhiêu độ?
30 độ
45 độ
60 độ
90 độ
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực cùng chiều có độ cùng độ lớn là 10N.Hợp lực của chúng có độ lớn là:
20 N
0 N
15 N
30 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
13N
22N
8
6
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính
lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
lớn hơn trọng lượng của tấm kính.
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì hai lực đó không có đặc điểm
cùng điểm đặt.
cùng giá.
cùng hướng.
cùng độ lớn.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
Đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
Vecto
Để xác đinh độ lớn của lực tác dụng
Luôn có giá trị dương
Cách tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật
Khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vta
Khoảng cách từ trọng tâm của vật đến giá của trục quay
Đơn vị của mômen lực M = F. d là gì
m/s
N.m
kg.m
N.kg
Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống.
“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng ... có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các ... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
mômen lực.
hợp lực.
trọng lực.
phản lực.
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét ?
10 N.
10 Nm.
11N.
11Nm.
Một vật rắn có trục quay cố định, nó chịu tác dụng của lực F. Tình huống nào sau đây, vật sẽ có thể thực hiện chuyển động quay?
Giá của lực đi qua trọng tâm của vật.
Giá của lực song song với trục quay.
Giá của lực đi qua trục quay.
Xác định cánh tay đòn của trọng lực P đối với trục quay O?
d = OH
d = OA
d = OI
d = OK
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200N. m
200N/m
2N. m
2N/m
Trong trường hợp thanh AB không vuông góc với hai lực thành phần F1 và F2, quy tắc tổng hợp lực song song cùng chiều có còn đúng không?
Đúng
Sai
Đâu là công thức đúng của quy tắc tổng hợp lực song song cùng chiều?
F=F1 +F2
F=F1 + F2
F2F1=d2d1
F2F1=d2d1
Đặt tại hai đầu thanh AB dài 40 cm hai lực song song cùng chiều và vuông góc với AB. Hợp lực Fđặt tại O cách A 25 cm và có độ lớn 10 N. Độ lớn của F1 bằng
3.35N
8.35N
2.25N
4.35N
Một người gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 300N, thúng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng và vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
cách đầu treo thúng gạo 60cm, vai chịu lực 500 N
cách đầu treo thúng gạo 30cm, vai chịu lực 300 N
cách đầu treo thúng gạo 20cm, vai chịu lực 400 N
cách đầu treo thúng gạo 50cm, vai chịu lực 600 N
Hai lực song song cùng chiều tác dụng vào một vật rắn có độ lớn lần lượt là 15 N và 10 N. Độ lớn của hợp lực bằng bao nhiêu?
5N
10N
25N
35N
Chọn đáp án đúng. Trọng tâm của vật là điểm đặt của?
Lực đàn hồi tác dụng vào vật
Lực hướng tâm tác dụng vào vật
Lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Trọng lực tác dụng vào vật.
Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật?
Mặt bàn học
Cái tivi
Chiếc nhẫn trơn
Viên gạch.
Phát biểu nào sau đây đúng với quy tắc mô men lực?
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải bằng hằng số
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải khác không
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay
Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
Quy tắc hình bình hành
Quy tắc hợp lực đồng quy
Quy tắc moment lực
Quy tắc hợp lức song song
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 30cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là
3 N.m
3 N/m
300 N.m
300 N/m
Một tấm ván nặng 24kg được bắc
qua một con mương . Trọng tâm của
tấm cách điểm tựa A 2,4 m và cách
điểm tựa B 1,2 m . Hỏi lực mà tấm ván
tác dụng lên điểm tựa A bằng bao
nhiêu ?
