Font size
WorksheetsÔn tập C2 và C3 Vật lý 10
Total questions: 65
Worksheet time: 34mins
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển?
Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
Quãng đường và độ lớn của độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn khi vật
chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động.
chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.
đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A.
đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về.
Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí rời xuất phát một đoạn bằng
AB .
0.
2AB.
4AB.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển?
Véc tơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ.
Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương.
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B trên trục tọa độ như hình vẽ, hãy chọn cặp giá trị tương ứng của quãng đường và độ dịch chuyển của vật.
2 m, -2 m.
8 m, -2 m.
2 m, 2 m.
8 m, -8 m.
Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được của ô tô là
13 km.
16 km.
5 km.
10 km.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
70,7 m.
50 m.
100 m.
35,35 m.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Bạn Thủy thực hiện một hành trình trên một đường thẳng dọc theo trục x từ nhà đến siêu thị rồi đến trường học như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi đi từ nhà đến trường quãng đường bằng -1000 m.
Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị quãng đường bằng 1200 m.
Khi đi từ nhà đến trường độ dịch chuyển bằng -1000 m.
Khi đi từ nhà đến trường sau đó quay về siêu thị độ dịch chuyển bằng -800 m.
Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ điểm A qua B rồi đến C. Kết luận nào sau đây là đúng?
Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
Quãng đường gấp đôi độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.
Quãng đường bằng độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.
Một xe máy đi từ điểm P đến Q đến R đến S và cuối cùng trở lại P theo một đường tròn như hình vẽ. Độ dịch chuyển của chiếc xe máy là
5 km.
5 km.
10 km.
0 km.
Một vận động viên bơi thực hiện 400 m dọc theo đường bơi có chiều dài 80 m, bơi tới hết đường rồi quay lại chỗ xuất phát, tiếp tục như vậy cho đến khi hoàn thành. Trong quá trình đó, người bơi đã
đi được quãng đường 200 m.
đi được quãng đường 80 m.
đã dời được độ dịch chuyển 80 m.
đã dời được độ dịch chuyển bằng 0.
Phép đo tốc độ trong bài “Thực hành đo tốc độ của vật chuyển động thẳng” là phép đo gián tiếp thông qua các phép đo trực tiếp
quãng đường và thời gian.
thời gian và gia tốc.
gia tốc và quãng đường.
gia tốc và độ dịch chuyển.
Một chất điểm chuyển động thẳng từ vị trí A có tọa độ x1 đến vị trí B có tọa độ x2 . Độ dịch chuyển d của chất điểm được xác định bằng
d=x2−x1.
d=x2+x1.
d=x2. x1.
d=x1x2.
Để đo tốc độ tức thời và tốc độ trung bình của vật chuyển động trong phòng thí nghiệm, chọn phương pháp phù hợp.
Dùng đồng hồ bấm giây kết hợp với thước.
Dùng súng tốc độ.
Dùng điện thoại kết hợp với thước.
Dùng cổng quang điện, thước kết hợp đồng hồ đo thời gian hiện số.
Những dụng cụ chính để đo tốc độ trung bình của viên bi gồm các thiết bị nào dưới đây.
Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng.
Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp.
Đồng hồ đo thời gian hiện số, cân rung, viên bi, máng và thước kẹp.
Đồng hồ đo thời gian hiện số, cân rung, viên bi, máng và thước thẳng.
Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm.
Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
Viên bi trong sự rơi tự do từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống mặt đất.
Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Từ thực tế, chọn trường hợp có quỹ đạo chuyển động là đường thẳng.
Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang.
Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2 m xuống mặt đất.
Một chiếc lá rơi từ độ cao 3 m xuống mặt đất.
Chọn trường hợp có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm.
Chiếc máy bay đang bay trên đường băng.
Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
Chiếc máy bay đang đi vào nhà ga.
Chiếc máy bay bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo gián tiếp: (1) Dùng thước đo quãng đường đi được; (2) Dùng đồng hồ đo thời gian chuyển động; (3) Đo gia tốc rơi tự do; (4) Đo vận tốc trung bình của vật chuyển động.
(1), (2).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(3), (4).
Trong thí nghiệm thực hành đo tốc độ của vật chuyển động, điều chỉnh núm mode của đồng hồ đo thời gian hiện số ở vị trí A hoặc B khi thực hiện phép đo nào.
Thời gian chuyển động của viên bi thép.
Tốc độ trung bình của viên bi thép.
Đường kính của viên bi thép.
Tốc độ tức thời của viên bi thép.
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe là bao nhiêu.
30 km/h.
37,5 km/h.
30 km/h.
18 km/h.
Trong đồ thị vận tốc theo thời gian của một chuyển động thẳng như hình, xét quãng đường từ O đến C, đoạn nào ứng với chuyển động thẳng đều?
OA
AB
BC
OA và BC
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
Một vật rơi tự do xuống mặt đất.
Một hòn đá được ném lên theo phương thẳng đứng.
Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
gia tốc không đổi theo thời gian.
vectơ vận tốc thay đổi theo thời gian.
tốc độ không đổi.
vectơ vận tốc bằng không.
Đơn vị của gia tốc là
m / s2
cm/phút
km/h
m/s
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương. Chiều của vectơ gia tốc như thế nào?
hướng theo chiều dương.
ngược chiều dương.
cùng chiều với vectơ vận tốc.
không xác định được.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc có
hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
hướng và độ lớn thay đổi.
hướng và độ lớn không đổi.
Trong các đồ thị vận tốc – thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
Hình vẽ 1.
Hình vẽ 2.
Hình vẽ 3.
Hình vẽ 4.
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Công thức tính độ dịch chuyển của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
d = v0 t + 21 a t2 (a và v0 cùng dấu).
d = v0 t + 21 a t2 (a và v0 trái dấu).
x = x0 + 21 a t2
(a và v0 cùng dấu).
x = x0 + 21at2
(a và v0 trái dấu).
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là không đúng?
a = ΔtΔv .
v = v0 + a t.
s = v0 t + 21 a t2.
v = v0t+at2 .
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.
vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.
vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.
vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.
Đồ thị vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương có dạng là đường
thẳng xiên lên phía trên trục hoành.
parabol.
thẳng nằm ngang phía trên trục hoành.
thẳng xiên xuống lên phía trên trục hoành.
Chuyển động rơi tự do là
một chuyển động thẳng đều.
một chuyển động thẳng nhanh dần.
một chuyển động thẳng chậm dần đều.
một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
thẳng.
cong.
tròn.
parabol.
Trong các chuyển động được nêu dưới đây, chuyển động rơi tự do là chuyển động của
chiếc lá rơi.
người nhảy dù.
hạt bụi bay.
mẩu giấy trong bình rút hết không khí.
Ở một nơi trên trái đất (tức ở một vĩ độ xác định), thời gian rơi tự do của một vật phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
kích thước của vật.
độ cao của vật.
nhiệt độ của vật.
Một vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân quyết định điều đó là do
các vật nặng nhẹ khác nhau.
các vật to nhỏ khác nhau.
lực cản của không khí lên các vật.
các vật làm bằng các chất khác nhau.
Tầm xa L của vật chuyển động ném ngang được xác định bằng biểu thức
L = xmax=v0g2h .
L = xmax=v0gh .
L = xmax=v0g2h .
L = xmax=v02gh .
Phương trình quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là
y = 2v0g x2.
y = 2v02g x2.
y = v0g x2.
y = 2v02g x.
Bi A có khối lượng gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại cùng một vị trí, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ ban đầu v0. Bỏ qua sức cản của không khí. Phát biểu nào đúng?
Bi A chạm đất trước.
Bi A chạm đất sau.
Cả hai đều chạm đất cùng lúc.
Chưa biết giá trị v0 nên chưa kết luận được.
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn hướng theo
phương ngang, cùng chiều chuyển động.
phương ngang, ngược chiều chuyển động.
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là
một đường elip.
một đường thẳng.
một đường hyperbol.
một nhánh parabol.
Một vật khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
m và v0.
m và h.
v0 và h.
m, v0 và h.
Hai vật được đồng thời ném từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu như hình. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì câu nào sau đây không đúng?
Hai vật chạm đất cùng một lúc.
Hai vật cùng có tầm bay xa.
Vật 2 có tầm bay xa lớn hơn.
Hai vật có cùng tầm bay cao.
Một vận động viên sút một quả bóng bầu dục ba lần theo các quỹ đạo a, b và c như hình vẽ. Quỹ đạo nào tương ứng với thời gian chuyển động trong không khí của quả bóng là lâu nhất nếu bỏ qua mọi lực cản?
(a).
(b).
(c).
Cả ba trường hợp có thời gian chuyển động như nhau.
Một người đứng trên mặt đất, ném một hòn đá với vận tốc ban đầu v0 theo phương hợp với phương nằm ngang một góc alpha. Góc alpha có giá trị bằng bao nhiêu để ném vật ra xa nhất?
90°
45°
15°
30°
Hai vật có khối lượng m1 > m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm. v1, v2 tương ứng là vận tốc chạm đất của vật thứ nhất và vật thứ hai. Bỏ qua sức cản của không khí thì
v1 < v2.
v1 > v2.
v1 có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn v2.
v1 = v2.
Về gia tốc trung bình.
a) Gia tốc trung bình phụ thuộc vào khoảng thời gian được xét.
b) Gia tốc trung bình bằng tỉ số giữa độ biến thiên vận tốc và thời gian.
c) Gia tốc trung bình chỉ phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
d) Gia tốc trung bình có thể bằng 0 dù vật vẫn đang chuyển động.
(a)
Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị như hình.
a. Vào thời điểm 1 giây gia tốc của xe là 2 m/s2.
b. Trên đoạn MB xe có gia tốc bằng 0 m/s2.
c. Tại điểm C vật có gia tốc âm.
d. Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4s là 4 m.
(a)
Một người thả vật rơi tự do, vật chạm đất có v = 30 m/s, g = 10 m/s2.
a. Khi vật chạm đất vật đi được 2 s.
b. Độ cao vật rơi đến khi chạm đất là 45 m.
c. Sau khi đi được 20 m thì vận tốc của vật là 20 m/s.
d. Độ cao của vật sau khi thả rơi 2 giây là 20 m.
(a)
Xét dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng.
a) Gia tốc dương nghĩa là vật luôn chuyển động nhanh dần.
b) Gia tốc âm nghĩa là vật luôn chuyển động chậm dần.
c) Dấu của gia tốc phụ thuộc vào chiều dương của trục tọa độ đã chọn.
d) Gia tốc và vận tốc có thể trái dấu nhau.
(a)
Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với v=50km/h. Giữa chặng ô tô đi ½ thời gian với v=40km/h. Cuối chặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với v=20km/h. Tốc trung bình của ô tô trên cả chặng đường là bao nhiêu km/h?
(a)
Một xe đạp chuyển đông thẳng đều trên một đoạn đường s. Trong 1/3 quãng đường đầu xe đi với tốc độ trung bình với Biết rằng tốc độ trung bình trên cả quãng đườngTốc độ trung bình của người đó đi trên đoạn đường còn lại là bao nhiêu km/h? (kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân).
(a)
Một tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 90km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5 m/s2 đến khi tàu dừng lại. Tính quãng đường mà tàu hỏa đi được từ khi hãm phanh đến khi dừng lại.
(a)
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 45m xuống đất. Lấy Hãy tính thời gian rơi của vật.
(a)
Gia tốc phản ánh sự thay đổi của vận tốc.
a) Gia tốc cho biết vận tốc của vật thay đổi nhanh hay chậm theo thời gian.
b) Khi gia tốc bằng 0 thì vận tốc của vật không đổi.
c) Gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc của vật.
d) Gia tốc là đại lượng vectơ nên có cả độ lớn và hướng.
Xét dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng.
a) Gia tốc dương nghĩa là vật luôn chuyển động nhanh dần.S
b) Gia tốc âm nghĩa là vật luôn chuyển động chậm dần.S
c) Dấu của gia tốc phụ thuộc vào chiều dương của trục tọa độ đã chọn.Đ
d) Gia tốc và vận tốc có thể trái dấu nhau.Đ

Ý nghĩa vật lí của gia tốc.
a) Gia tốc đặc trưng cho sự biến đổi vận tốc theo thời gian.
b) Gia tốc càng lớn thì vận tốc thay đổi càng nhanh.
c) Gia tốc chỉ xuất hiện khi vật chuyển động nhanh dần.
d) Gia tốc bằng 0 thì vật không thể chuyển động.
Xét mối quan hệ giữa gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng.
a) Gia tốc cùng chiều vận tốc thì vật chuyển động nhanh dần.
b) Gia tốc ngược chiều vận tốc thì vật chuyển động chậm dần.
c) Gia tốc khác 0 thì vận tốc luôn tăng theo thời gian.
d) Gia tốc có thể làm thay đổi cả độ lớn và hướng của vận tốc.

Một xe máy đang chạy thẳng thì người lái đạp phanh, xe chậm dần rồi dừng lại.
a) Trong quá trình phanh, vận tốc của xe giảm dần theo thời gian.
b) Gia tốc của xe trong lúc phanh cùng chiều với vận tốc của xe.
c) Nếu chọn chiều chuyển động ban đầu là chiều dương thì gia tốc của xe là số âm.
d) Khi xe dừng hẳn, gia tốc của xe chắc chắn bằng 0.

