NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 10
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 10mins
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a.v > 0 là chuyển động nhanh dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với quỹ đạo của chuyển động.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Chuyển động có véc tơ gia tốc không đổi
Gia tốc của chuyển động không đổi
Vận tốc của chuyển động tăng dần đều theo thời gian
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian
Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc với gia tốc a = 2 m/s2?
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 5 m/s thì 1 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 8 m/s.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Trong các đồ thị vận tốc - thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
Hình A
Hình B
Hình D
Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = 7.
v = 6t2 + 2t − 2.
v = 5t - 4.
v = 6t2 − 2.
Quan sát đồ thị (v - t) trong Hình 7.1 của một vật đang chuyển động thẳng và cho biết quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian nào là lớn nhất?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 1 s.
Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s.
Trong khoảng thời gian từ 2 s đến 3 s.
Trong khoảng thời gian từ 3 s đến 4 s.
Xét hai xe A và B chuyển động cùng nhau vào hầm Thủ Thiêm dài 1 490 m. Xe A chuyển động với tốc độ ban đầu trước khi vào hầm là 60 km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 144 km/h2, xe B chuyển động chậm dần đều với gia tốc 120 km/h2 từ lúc bắt đầu chạy vào hầm với tốc độ 55 km/h. Nhận định nào sau đây là đúng về thời gian chuyển động của hai xe trong hầm?
Hai xe đi hết hầm Thủ Thiêm cùng một khoảng thời gian.
Xe B ra khỏi hầm trước xe A.
Xe A ra khỏi hầm trước xe B.
Dữ liệu bài toán không đủ kết luận.
Hình 7.2 mô tả đồ thị (v - t) của bốn xe ô tô A, B, C, D. Nhận định nào sau đây là đúng?
Xe C chuyển động đều, còn các xe còn lại là chuyển động biến đổi đều.
Chỉ có xe C chuyển động đều và chuyển động của xe A là biến đổi đều.
Xe A và B chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều.
Xe D chuyển động biến đổi đều, xe C chuyển động đều.
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau 5 s nó đạt vận tốc 72 km/h. Quãng đường mà nó đi được trong 5 s này là bao nhiêu?
50 m.
60 m.
70 m.
80 m.
Một ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì phát hiện một chướng ngại vật nên ô tô được hãm lại. Biết rằng kể từ lúc hãm, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc 5 m/s2. Để không đụng vào chướng ngại vật thì cần hãm phanh tại chỗ cách nó một khoảng ít nhất là bao nhiêu?
80 m.
60 m.
40 m.
30 m.
Một quả bóng được đặt trên mặt bàn được truyền một vận tốc theo phương nằm ngang. Hình nào dưới đây mô tả đúng quỹ đạo của quả bóng khi rời khỏi mặt bàn?
Hình A
Hình C
Hình
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
Một đường thẳng.
Một đường tròn.
Lúc đầu thẳng, sau đó cong.
Một nhánh của đường parabol.
Khi ném một vật theo phương ngang (bỏ qua sức cản của không khí), thời gian chuyển động của vật phụ thuộc vào
Vận tốc ném.
Độ cao từ chỗ ném đến mặt đất.
Khối lượng của vật.
Thời điểm ném.
Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Kết luận nào sau đây đúng?
Vận tốc khi tiếp đất hướng thẳng đứng xuống dưới.
Thời gian bay phụ thuộc vào h.
Tầm bay xa không phụ thuộc vào h.
Thời gian bay phụ thuộc vào v0.
Vật A có khối lượng gấp hai lần vật B. Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì
vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.
vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.
vật A và B rơi cùng vị trí.
chưa đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về vị trí của hai vật.
Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Nếu vật được ném từ độ cao gấp đôi độ cao ban đầu với vận tốc ban đầu như cũ thì
thời gian bay sẽ tăng gấp đôi.
thời gian bay sẽ tăng căn 2 lần.
thời gian bay không thay đổi.
thời gian bay sẽ tăng lên gấp bốn.
Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Nếu vẫn ở độ cao đó nhưng vận tốc ban đầu của vật được tăng lên gấp đôi thì
thời gian bay sẽ tăng gấp đôi.
thời gian bay sẽ tăng 2 lần.
thời gian bay không thay đổi.
thời gian bay sẽ tăng lên gấp bốn.
Quả cầu I có khối lượng gấp đôi quả cầu II. Cùng một lúc tại độ cao h, quả cầu I được thả rơi còn quả cầu II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Chọn phát biểu đúng?
Quả cầu I chạm đất trước
Quả cầu II chạm đất trước
Cả hai quả cầu I và II chạm đất cùng một lúc
Quả cầu II chạm đất trước, khi nó được ném với vận tốc đủ lớn.
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu V0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
M và V0.
M và h.
V0 và h.
M, V0 và h.
Một vận động viên đẩy tạ như hình dưới. Các vận động viên phải dùng hết sức để đẩy một quả tạ sao cho nó có tầm xa nhất. Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến tầm xa.
Vận tốc ném ban đầu.
Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu).
Độ cao của vị trí ném vật.
Cả 3 yếu tố trên.
Một diễn viên đóng thế phải thực hiện một pha hành động khi điều khiển chiếc mô tô nhảy khỏi vách đá cao 50 m. Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ bao nhiêu để tiếp đất tại vị trí cách chân vách đá 90 m. Lấy g = 9,8 m/s2, bỏ qua lực cản của không khí và xem chuyển động của mô tô khi rời vách đá là chuyển động ném ngang.
v0 = 11,7m/s.
v0 =28,2m/s.
v0 = 56,3m/s.
v0 = 23,3m/s.
Một vận động viên sút một quả bóng bầu dục ba lần theo các quỹ đạo a, b và c như Hình 9.1. Quỹ đạo nào tương ứng với thời gian chuyển động trong không khí của quả bóng là lâu nhất nếu bỏ qua mọi lực cản?
(a).
(b).
(c).
Cả ba như nhau.
Chọn câu phát biểu đúng.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực lên vật mất đi.
Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ
ngả người sang bên trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước
ngả người sang bên phải.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Gia tốc của một vật
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng vào vật.
tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
không phụ thuộc vào khối lượng vật.
tỉ lệ thuận với lực tác dụng và v
Lực được biểu diễn bằng một vectơ cùng phương,
cùng chiều với vectơ vận tốc.
cùng chiều chuyển động.
cùng chiều với vectơ gia tốc mà nó gây ra cho vật.
trái chiều với vectơ gia tốc mà nó gây ra cho vật.
Một tên lửa khi chỉ chịu tác dụng của một lực không đổi theo chiều chuyển động sẽ chuyển động
nhanh dần.
nhanh dần đều.
thẳng đều.
chậm dần đều.
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là
lực mà con ngựa tác dụng vào xe.
lực mà xe tác dụng vào ngựa.
lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.
lực mà đất tác dụng vào ngựa.
Lực và phản lực
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà tác dụng lực người đó như thế nào?
hướng sang phải
hướng xuống
hướng lên
hướng sang trái.
Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì
lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.
lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực của đinh tác dụng vào búa.
tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.
Chọn phát biểu đúng:
Khi vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì vật đó bắt đầu chuyển động.
Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Một đoàn tàu đang chuyển động trên đường sắt nằm ngang với một lực kéo không đổi có độ lớn bằng với lực cản. Chuyển động của đoàn tàu là
nhanh dần đều.
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
Nếu hợp lực tác dụng lên một vật có hướng không đổi và có độ lớn tăng lên 2 lần thì ngay khi đó
vận tốc của vật tăng lên 2 lần.
vận tốc của vật giảm 2 lần.
gia tốc của vật tăng lên 2 lần.
gia tốc của vật giảm 2 lần.
Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều khi
chỉ chịu tác dụng của một lực.
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
các lực tác dụng vào vật có độ lớn không đổi.
chịu tác dụng của hai lực bằng nhau về độ lớn.
Một chiếc xe buýt trên sông (thuyền) đang chuyển động trên sông Sài Gòn như Hình 10.1. Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ và lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
0,008 m/s.
2 m/s.
8 m/s.
0,8 m/s.
Một vật chuyển động trong không khí, trong nước hoặc trong chất lỏng nói chung đều sẽ chịu tác dụng của lực cản. Xét một viên bi thép có khối lượng 1 g đang ở trạng thái nghỉ được thả rơi trong dầu. Người ta khảo sát chuyển động của viên bi trong dầu và vẽ đồ thị tốc độ theo thời gian của viên bi như Hình 10.2. Cho biết lực đẩy Archimecdes có độ lớn là FA=1,2.10−3 N và lấy g=9,8 m/s2. Độ lớn lực cản của dầu tác dụng lên viên bi sau thời điểm t2 là:
8,6.10−3 N.
8,7.10−3 N.
8,8.10−3 N.
8,9.10−3 N.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu chuyển động.
Chuyển động của xe buýt khi vào trạm.
Chuyển động của xe máy khi tắc đường.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km. Biết xe tới B lúc 8 giờ 30 phút sáng, vận tốc của xe là
50 km/h.
48 km/h.
45 km/h.
60 km/h.
Một máy bay phản lực có vận tốc 700 km/h. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 1600 km thì máy bay phải bay trong thời gian là
2 giờ 18 phút.
3 giờ.
4 giờ 20 phút.
2 giờ.
Một người đi xe bắt đầu cho xe chạy trên đoạn đường thẳng: trong 10 giây đầu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 giây tiêp theo xe chạy được 150 m. Tốc độ trung bình của xe máy trong khoảng thời gian nói trên là
25 m/s
5 m/s
10 m/s
20 m/s
Một người đứng ở Trái Đất sẽ thấy
Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất quay quanh mặt trời.
Mặt Trời và Trái Đất đứng yên.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất đứng yên, Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và nhà cửa đều chuyển động như nhau. Như vậy xe A
đứng yên, xe B chuyển động.
chạy, xe B đứng yên.
và xe B chạy cùng chiều.
và xe B chạy ngược chiều.
Hành khách A đứng trên toa tàu, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách B ở toa tàu bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu song song trong sân ga. Khi A thấy B chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, B chạy nhanh hơn.
Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước, A chạy nhanh hơn.
Toa tàu A chạy về phía trước, toa tàu B đứng yên.
Toa tàu A đứng yên, toa tàu B ch
Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là
v = 14 km/h
v = 21 km/h
v = 9 km/h
v = 5 km/h
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
2 giờ 30 phút.
2 giờ.
1 giờ.
1,5 giờ.
Khi thang cuốn ngừng hoạt động, thì khách phải đi bộ từ tầng trệt lên lầu trong 1 phút. Khi hoạt động, thang cuốn đưa khách từ tầng trệt lên lầu trong thời gian 40 giây. Nếu thang cuốn hoạt động mà khách vẫn bước lên thì thời gian người để khách từ tầng trệt lên đến lầu là
30 s.
15 s.
24 s.
20 s.
Trong hệ SI đơn vị đo khối lượng là?
gam.
kilogam.
tấn.
tạ.
Nhà máy điện gió Bạc Liêu khi hoàn thành tất cả các giai đoạn xây dựng sẽ có tổng công suất là 241,2 MW (mega Watt). Nếu tính theo đơn vị chuẩn (Watt - W) thì sẽ bằng
241,2.103 W
2412.103 W
2412.106 W
241,2.106 W
Các bóng bán dẫn cấu tạo thành CPU của điện thoại Iphone có kích thước 4 nm, đổi kích thước này sang đơn vị m
0,4 m
4.10-6 m
4.10-9 m
0,004 m
Khi tính chu kì quay của cánh quạt, kết quả thu được là T = 2,50 ± 0,02 s thì
Sai số tuyệt đối của phép đo là 2,50 s
Sai số tương tối của phép đo là 0,02%
Giá trị trung bình của phép đo là 0,02 s
Giá trị trung bình của phép đo là 2,50 s.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
Thiết bị đo điện năng tiêu thụ hàng tháng ở các hộ gia đình là:
Đồng hồ điện
Ampere kế.
Volt kế.
Watt kế.
Gương chiếu hậu của các xe ôtô là:
Gương cầu lõm
Gương cầu lồi.
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kì.
Mắt bị tật cận thị, viễn thị có thể khắc phục bằng cách mang kính, kính đó là:
Thấu kính
Gương cầu.
Gương phẳng.
Lăng kính.
Vật nào sau đây được coi là chất điểm?
Một xe máy đi từ TP Hồ Chí Minh ra Hà Nội.
Một xe ô tô khách loại 45 chỗ ngồi chuyển động từ giữa sân trường ra cổng trường.
Một bạn học sinh đi từ nhà ra cổng.
Một bạn học sinh đi từ cuối lớp lên bục giảng.
Một ca nô xuôi dòng từ A đến B. Cho biết vận tốc của ca nô so với nước là 15 km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3 km/h. Biết AB = 18 km. Tính thời gian chuyển động của ca nô.
0,5 giờ.
1 giờ.
1,5 giờ.
2 giờ.
