wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ_HKII_XĐ

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mĩ ?

a)

A. Chiến thắng Vạn Tường.

b)

B. Chiến thắng Đồng Xoài.

c)

C. Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

D. Chiến thắng Bình Giã

2.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?

a)

Đồng minh Mĩ

b)

Quân Mĩ

c)

Quân đội tay sai Sài Gòn

d)

Cố vấn Mĩ

3.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mĩ ?

a)

Núi Thành

b)

Vạn Tường

c)

An Lão

d)

Ấp Bắc

4.

Âm mưu cơ bản của chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

A. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

b)

B. Tiêu diệt lực lượng của ta.

c)

C. Kết thúc chiến tranh.

d)

D. Dùng người Việt đánh người Việt.

5.

Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

a)

Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần 2

b)

Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri

d)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam VN thành lập

6.

Kết quả lớn nhất của phong trào 'Đồng khởi' là gì ?

a)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.

b)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

c)

Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

d)

Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).

7.

Thắng lợi quân sự nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mĩ ?

a)

Núi Thành

b)

Đồng Xoài

c)

Bình Giã

d)

Vạn Tường

8.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954-1975) , thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố "Phi Mĩ hóa" tranh (thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dây xuân Mậu Thân (1968)

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

9.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công

b)

Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.

c)

Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.

d)

Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

10.

'Ấp chiến lược' được coi là 'xương sống' của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

chiến tranh Cục bộ

d)

chiến tranh đặc biệt

11.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh' so với 'Chiến tranh cục bộ' là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

c)

Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiễn chiến tranh của Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích toàn Đông Dương.

12.

Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

a)

chiến thắng Bình Giã.

b)

chiến thắng Vạn Tường.

c)

chiến thắng Ấp Bắc.

d)

phong trào Đồng khởi.

13.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng năm 1975 là

a)

Cà Mau

b)

Châu Đốc

c)

Bạc Liêu

d)

Rạch Giá

14.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?

a)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

b)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương".

c)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ".

d)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt".

15.

Sau năm 1954, thực dân Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ?

a)

trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.

b)

biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.

c)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

d)

đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm quyền

16.

Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) là hình thức

a)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

17.

Sau thắng lợi của phong trào 'Đồng khởi' ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

A. 'Chiến tranh Cục bộ'.

b)

B. 'Chiến tranh đặc biệt'.

c)

C. 'Việt Nam hóa chiến tranh'.

d)

D. 'Chiến tranh đơn phương'.

18.

Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (năm 1959) đã có quyết định gì?

a)

A. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.

b)

B. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.

c)

C. Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.

d)

D. Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.

19.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?

a)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

c)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

20.

"….một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc". Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?

a)

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)

c)

Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

21.

Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?

a)

Chống bình định.

b)

Đồng khởi.

c)

Trừ gian diệt ác.

d)

Phá ấp chiến lược.

22.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1965, chứng tỏ điều gì?

a)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu

b)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ

c)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng

d)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ

23.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là:

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế

c)

Phước Long, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Phước Long, Huế.

24.

Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ là :

a)

đấu tranh chính trị, hoà bình

b)

đấu tranh vũ trang

c)

khởi nghĩa giành chính quyền

d)

dùng bạo lực cách mạng

25.

Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Phá hoại tiềm lực kinh tế , quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

26.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn

c)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn

d)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn

27.

Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiền lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược "Chiến tranh cục bộ" 1965-1968

a)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường Quảng Ngãi

c)

tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ

d)

mở các cuộc hành quân "tìm diệt" "bình định" ở miền Nam

28.

Đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam là

a)

Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Niu Dilân

b)

Anh, Ý, Thái Lan, Philipin, Niu Dilân

c)

Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Úc, Niu Dilân

d)

Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin, Pháp, Niu Dilân

29.

Điểm mới của 'chiến tranh cục bộ' so với 'chiến tranh đặc biệt' như thế nào?

a)

Có sự tham gia của quân đội Mĩ và quân đồng minh Mĩ

b)

Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ

c)

Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương

d)

Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt

30.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

b)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

c)

Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 - 1967

31.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ?

a)

An Lão.

b)

Ấp Bắc.

c)

Bình Giã.

d)

Ba Gia.

32.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào 'Đồng khởi' 1959 - 1960 là

a)

A. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.

b)

B. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.

c)

C. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách 'tố cộng', 'diệt cộng'.

d)

D. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.

33.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ

b)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc

c)

Mĩ tuyên bố 'phi Mĩ hóa' chiến tranh

d)

buộc Mí chấp nhận ký hiệp định Pari

34.

Đường lối cách mạng xuyên suốt của của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì ?

a)

A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

c)

C. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

35.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) có tác động như thế nào đến Hội nghị Pari về Việt Nam?

a)

Buộc Mĩ phải thay đổi lập trường chiến tranh ở Việt Nam

b)

Mĩ cơ bản chấp nhận những điều khoản của Hiệp định Pari

c)

Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

d)

Mĩ buộc phải đàm phán chính thức bốn bên ở Hội nghị Pari

36.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

c)

đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

d)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

37.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960)?

a)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

38.

'Việt Nam hóa chiến tranh' được tiến hành bằng lực lượng nào là chủ yếu?

a)

Quân đội các nước đồng minh Mĩ

b)

Quân đội các nước Đông Dương

c)

Quân đội Mĩ

d)

Quân đội Sài Gòn

39.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là

a)

chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

c)

tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.

d)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

40.

Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau cơ bản giữa chiền lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mĩ ở miền Nam Việt Nam 1961-1965 và chiến lược 'Việt Nam hóa' chiến tranh 1969-1973 ở miền Nam Việt Nam?

a)

'Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương'.

b)

'Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh'.

c)

'Dùng quân Đồng minh Mĩ đánh người Việt'

d)

'Dùng người Việt đánh người Việt'.

41.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là

a)

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B. khẳng định con đường cách mạng bạo lực.

c)

C. tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.

d)

D. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu .

42.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 - 01 - 1975)

a)

A. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

b)

B. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

C. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

d)

D. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược 'Việt Nam hóa chiến tranh'.

43.

Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của

a)

chiến lược "Chiến tranh đơn phương"

b)

chiến lược "Chiến tranh cục bộ"

c)

chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"

d)

chiến lược "Việt nam hóa chiến tranh"

44.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

A. là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam

b)

B. Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

C. Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

d)

D. Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực

45.

Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari do thất bại bất ngờ, choáng váng trong:

a)

A. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

b)

B. cuộc tập kích chiến lược của ta vào tết Mâu thân 1968

c)

C. cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ

d)

D. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

46.

sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là:

a)

A. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

b)

B. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

c)

C. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.

d)

D. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.

47.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 - 04 - 1975 là

a)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

b)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

c)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

d)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh

48.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là:

a)

A. tiếp tục chiến lược " Việt Nam hóa chiến tranh" của Nich xơn.

b)

B. hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cường" ở Lào.

c)

C. thực hiện chiến lược phòng ngự " quét và giữ".

d)

D. củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

49.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

A. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

b)

B. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

c)

C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

D. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

50.

Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn ?

a)

A. Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.

b)

B. Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.

c)

C. Địch bố phòng có nhiều sơ hở.

d)

D. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.

51.

Sau Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, tương quan lực lượng có lợi cho các mạng miền Nam là gì?

a)

A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.

b)

B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam nên cách mạng miền Nam còn gặp khó khăn

c)

C. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta

d)

D. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn

52.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

Giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long

b)

Giải phóng toàn tỉnh Bến Tre

c)

Giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa

d)

Giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long

53.

Ý nào dưới đây hiểu sai về nội dung của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Hiệp định cho phép các bên chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

b)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt, chờ đợi cuộc tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước.

c)

Hiệp định công nhận Việt Nam chia làm hai quốc gia riêng biệt

d)

Hiệp định công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

54.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh

b)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị

c)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng

d)

phá hoại miền bắc

55.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là:

a)

A. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

b)

B. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

c)

C. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội khỏi nước ta

d)

D. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc

56.

Thắng lợi nào đánh dấu sự phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Vạn Tường 18-8-1965

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

c)

Thắng lợi trong hai mùa khô

d)

Núi Thành (Quảng Nam)

57.

Sau chiến thắng Phước Long (1 - 1975) phản ứng của Mĩ là:

a)

phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao

b)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe dọa

c)

đưa quân quay trở lại miền Nam

d)

tăng cường viện trợ mọi mặt cho chính quyền Sài Gòn

58.

Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng trong cuôc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện (30/4/1975)

b)

B. Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập ((30/4/1975)

c)

C. Lá cớ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30/4/1975)

d)

D. Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng (2/5/1975)

59.

Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch:

a)

A. Play-cu, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

c)

C. Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

D. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

60.

Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta

b)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh

d)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam - Bắc

61.

Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ?

a)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.

b)

Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.

c)

Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.

d)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.

62.

Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là

a)

đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

b)

mở các cuộc hành quân 'bình định - lấn chiếm' vùng giải phóng.

c)

tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.

d)

không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

63.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 - 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

A. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

b)

B. xây dựng và củng cố vùng giải phóng

c)

C. thực hiện triệt để " người cày có ruộng"

d)

D. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

64.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) do Đảng đề ra và thực hiện thành công là

a)

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

b)

tự do và CNXH

c)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp

d)

cải cách ruộng đất và CNXH

65.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

a)

A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

b)

B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

d)

D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng

66.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 - 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ

c)

đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

d)

chính quyền Sài Gòn

67.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

A. Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

b)

B. Kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

c)

C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

d)

D. Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

68.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là

a)

A. "đánh nhanh, giải quyết nhanh"

b)

B. "thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng"

c)

C. "cơ động, linh hoạt, chắc thắng"

d)

D. "tiến ăn chắc, đánh ăn chắc"

69.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch

b)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

d)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang

70.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

a)

A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

B. Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

D. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

71.

"Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam" là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

72.

Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của địch ?

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ

b)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long

73.

'Chiến tranh cục bộ' bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ

b)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn