NEW
Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 68
Worksheet time: 41mins
Chuyển động rơi tự do là:
Một chuyển động thẳng đều.
Một chuyển động thẳng nhanh dần.
Một chuyển động thẳng chậm dần đều
Một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
Sự rơi tự do là:
Một dạng chuyển động thẳng đều
Chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào
Chuyển động dưới tác dụng của trọng lực
Chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2
2,1s
3s
4,5s
9s
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một viên phấn
Một chiếc lá bàng
Một sợi chỉ
Một quyển sách
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ở mặt đất.
30 m/s
20 m/s
15 m/s
25 m/s
Một vật rơi tự do khi chạm đất vật đạt v = 30 m/s. Lấy g = 9.8 m/s2. Độ cao mà vật được thả xuống là:
65.9 m
45.9 m
49.9 m
60.2 m
Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là:
h = 29,4m
h = 88,2m
h = 44,1m
Một giá trị khác
Hai chất điểm rơi tự do từ các độ cao h1, h2 . Coi gia tốc rơi tự do của chúng là như nhau. Biết vận tốc tương ứng của chúng khi chạm đất là v1=3v2 thì tỉ số giữa hai độ cao tương ứng là?
h1=(91)h2
h1=(31)h2
h1=9h2
h1=3h2
Chọn câu trả lời đúng.Một vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân nào sau đây quyết định điều đó?
Do các vật nặng nhẹ khác nhau
Do các vật to nhỏ khác nhau
Do lực cản của không khí lên các vật
Do các vật làm bằng các chất khác nhau
Trong sự rơi tự do:
Công thức tính độ cao rơi là?
h=21gt2
h=gt2
h=21g2t
h=g2t
Trong sự rơi tự do:
Công thức tính thời gian rơi từ độ cao h là?
t=g2h
t=h2g
t=gh
t=hg
Trong sự rơi tự do:
Công thức tính quãng đường rơi được trong giây thứ n là là?
S[n]=Sn−S(n−1)
S[n]=S(n−1)−S(n−2)
S[n]=S(n−1)−S(n)
S[n]=S(n+1)−S(n)
Trong sự rơi tự do:
Công thức tính quãng đường rơi được trong n giây cuối cùng là?
S[n]=St−S(t−n)
S[n]=St−S(t−1)
S[n]=S(t−n)−S(t)
S[n]=S(t−1)−St
Trong sự rơi tự do:
Công thức tính quãng đường rơi được từ giây thứ m đến giây thứ n là?
S[m⟶n]=S(m)−S(n)
S[m⟶n]=S(n)−S(m)
S[m⟶n]=S(m+1)−S(n+1)
S[m⟶n]=S(n+1)−S(m+1)
Chọn câu trả lời đúng. Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15m. Thời gian rơi của vật là:
1s
1,5s
. 2s
2,5s
Một vật rơi tự do từ trên xuống. Biết rằng trong giây cuối cùng hòn đá rơi được 25m. Tím chiều cao thả vật. Lấy g = 10m/s2
45m
40m
35m
50m
Một vật nặng rơi từ độ cao 80m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất là
8s; 80m/s
16s;160m/s
4s; 40m/s
2s; 20m/s
Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5s. Lấy g = 10m/s2. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5s là
6,25m.
12,5m.
5,0m.
2,5m.
Hai vật rơi tự do từ cùng một độ cao, nơi có g=10m/s2. Biết sau 2s kể từ lúc vật hai bắt đầu rơi khoảng cách giữa hai vật là 2,5m. Hỏi vật hai rơi sau vật một bao lâu ?
.2,00s.
2,50s.
1,50s.
0,13.
Biết trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của hòn đá là
5 s.
4 s
3 s.
6 s
Thả rơi một vật từ độ cao 80m.Lấy g = 10 m/ s2. Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng.
2s và 0,54s
2 s và 0,46s.
1s và 1s.
2s và 2s.
Dạng quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là
đường thẳng nằm ngang
đường thẳng dốc xuống
đường cong parabol
đường cong bất kì
Trong chuyển động ném ngang, tầm ném xa của vật phụ thuộc vào.......................?
A. Vị trí ném.
B. Gia tốc ném.
B. Vận tốc ném và độ cao ném.
D. Khối lượng vật ném.
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ khi ném đến khi vật chạm đất là
t=g2h
t=gh
t=g2h
t=g2h
Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v (m/s), bỏ qua sức cản không khí. Khoảng cách từ vị trí ném đến vị trí vật chạm đất (tính theo phương ngang) hay còn gọi là tầm bay xa (L) của vật, được xác định bởi
L=v.g2h
L=2v.gh
L=g2hv
L=g2vh
Một vật được ném ngang ở độ cao h so với mặt đất, lấy g = 10 m/s. Sau 5s vật chạm đất. Độ cao h bằng?
125 m.
100 m.
140 m.
80 m.
Một máy bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8m/s2 . Tầm bay xa của gói hàng là :
1000m.
1500m.
15000m.
7500m.
Một vật được ném ngang ở độ cao h so với mặt đất, lấy g = 10 m/s. Sau 5s vật chạm đất. Độ cao h bằng?
125 m.
100 m.
140 m.
80 m.
Một vật được ném ngang từ độ cao 5m, tầm xa vật đạt được là 2m. Vận tốc ban đầu của vật là: (Lấy g =10 m/s2)
10 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
2 m/s.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều
vật chuyển động nhanh dần đều
vật có gia tốc a = g
phương trình chuyển động x = v0t + 21at2
Trong chuyển động của một vật ném ngang, khi độ cao để ném vật tăng gấp hai thì thời gian rơi của vật:
Không đổi.
Giảm một nửa
Tăng gấp hai.
tăng 2 lần.
Vật ném từ độ cao 20m với vận tốc 20 m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc vật khi chạm đất là:
14,1 m/s
20 m/s
28,28m/s
40m/s
Đại lượng đặc trưng cho tính chất quán tính của một vật thể là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
Một lực tác dụng lên một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2N.
5N.
10N.
50N.
Biểu thức định luật II Newton là?
F = ma
F=m/a
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu đột nhiên các lực tác động lên nó bị mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
chuyển đổi hướng chuyển động.
chặn ngay lập tức.
Nếu cường độ tác dụng vào vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không thay đổi
Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào ?
cùng một điểm đặt.
cùng giá.
cùng hướng.
cùng một tốc độ lớn.
Lực F truyền cho khối lượng m 1 gia tốc 2 m/s², truyền cho khối lượng m 2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho khối lượng m = m 1 + m 2 gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác động lên người có mức độ lớn
bằng 500 N
lớn hơn 500 N.
bé hơn 500 N.
phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
lao nguoi về phía trước.
are the following people to after.
nghiêng sang trái.
nghiêng sang phải.
Không cần phải có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động được.
Force là nguyên nhân làm biến chuyển động của vật .
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thề chuyển động được.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật liệu .
Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi
gia tốc của vật bằng 0.
Vận tốc của vật thể bằng 0.
hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
đối tượng ở chế độ ban đầu.
Một vật có khối lượng 2,5 kg, chuyển động với gia tốc 0,05 m/s 2 . Lực tác dụng vào các vật có mức độ lớn
0,02N
0,125N
50N
0,215N.
Nếu không có lực tác dụng vào vật hoặc hợp lực tác dụng vào vật bằng không
Vật sẽ tiếp tục đứng yên nếu đang đứng yên
đối tượng sẽ di chuyển chậm lại nếu đang chuyển đổi
Vật thể sẽ chuyển động tròn đều
Các vật thể sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta vẫn đạp, xe vẫn tự động chuyển động . Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với tốc độ có độ lớn 2 m / s 2 . Hợp lực tác dụng lên vật:
16 N
8 N
4 N
32 N
Theo định luật II Newtơn:
Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật
Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật
Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng xảy ra KHÔNG do quán tính là
Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo.
Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.
Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.
Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì hai lực đó không có đặc điểm
cùng điểm đặt.
cùng giá.
cùng hướng.
cùng độ lớn.
Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật
tác dụng vào hai vật khác nhau
cân bằng nhau
không bằng nhau về độ lớn
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2N.
5N.
10N.
50N.
Biểu thức định luật II Newton là?
F= m.a
F=m/a
a=mF
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi
Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì hai lực đó không có đặc điểm
cùng điểm đặt.
cùng giá.
cùng hướng.
cùng độ lớn.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi
gia tốc của nó bằng 0.
vận tốc của nó bằng 0.
hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
vật ở gốc toạ độ.
Một có khối lượng 2,5 kg, chuyển động với gia tốc 0,05 m/s2. Lực tác dụng vào vật có độ lớn là:
0,02 N
0,125 N
50 N
0,215 N.
Nếu không có lực nào tác dụng vào vật hoặc các lực tác dụng vào vật có hợp lực bằng không thì
Vật sẽ tiếp tục đứng yên nếu đang đứng yên
vật sẽ chuyển động chậm dần nếu đang chuyển động
Vật sẽ chuyển động tròn đều
Vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
