wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 68

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Chuyển động rơi tự do là:

a)

Một chuyển động thẳng đều.

b)

Một chuyển động thẳng nhanh dần.

c)

Một chuyển động thẳng chậm dần đều

d)

Một chuyển động thẳng nhanh dần đều.

2.

Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là

a)

v2 = gh

b)

v2 = 2gh

c)

v2 = 1/2.gh

d)

v = 2gh

3.

Sự rơi tự do là:

a)

Một dạng chuyển động thẳng đều

b)

Chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào

c)

Chuyển động dưới tác dụng của trọng lực

d)

Chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản

4.

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2

a)

2,1s

b)

3s

c)

4,5s

d)

9s

5.

Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?

a)

Một viên phấn

b)

Một chiếc lá bàng

c)

Một sợi chỉ

d)

Một quyển sách

6.

Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ở mặt đất.

a)

30 m/s

b)

20 m/s

c)

15 m/s

d)

25 m/s

7.

Một vật rơi tự do khi chạm đất vật đạt v = 30 m/s. Lấy g = 9.8 m/s2. Độ cao mà vật được thả xuống là:

a)

65.9 m

b)

45.9 m

c)

49.9 m

d)

60.2 m

8.

Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là:

a)

h = 29,4m

b)

h = 88,2m

c)

h = 44,1m

d)

Một giá trị khác

9.

Hai chất điểm rơi tự do từ các độ cao h1, h2h_1,\ h_2 . Coi gia tốc rơi tự do của chúng là như nhau. Biết vận tốc tương ứng của chúng khi chạm đất là  v1=3v2v_1=3v_2   thì tỉ số giữa hai độ cao tương ứng là? 

a)

h1=(19)h2h_1=\left(\frac{1}{9}\right)h_2  

b)

h1=(13)h2h_1=\left(\frac{1}{3}\right)h_2  

c)

h1=9h2h_1=9h_2  

d)

h1=3h2h_1=3h_2  

10.

Chọn câu trả lời đúng.Một vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân nào sau đây quyết định điều đó?

a)

Do các vật nặng nhẹ khác nhau

b)

Do các vật to nhỏ khác nhau

c)

Do lực cản của không khí lên các vật

d)

Do các vật làm bằng các chất khác nhau

11.

Trong sự rơi tự do:

Công thức tính độ cao rơi là?

a)

h=12gt2h=\frac{1}{2}gt^2

b)

h=gt2h=gt^2

c)

h=12g2th=\frac{1}{2}g^2t^{ }

d)

h=g2th=g^2t^{ }

12.

Trong sự rơi tự do:

Công thức tính thời gian rơi từ độ cao h là?

a)

t=2hgt=\sqrt{\frac{2h}{g}}

b)

t=2ght=\sqrt{\frac{2g}{h}}

c)

t=hgt=\sqrt{\frac{h}{g}}

d)

t=ght=\sqrt{\frac{g}{h}}

13.

Trong sự rơi tự do:

Công thức tính quãng đường rơi được trong  giây thứ n là là?

a)

S[n]=SnS(n1)S_{[n]}=S_n-S_{(n-1)}  

b)

S[n]=S(n1)S(n2)S_{[n]}=S_{\left(n-1\right)}-S_{(n-2)}  

c)

S[n]=S(n1)S(n)S_{[n]}=S_{\left(n-1\right)}-S_{(n)}  

d)

S[n]=S(n+1)S(n)S_{[n]}=S_{\left(n+1\right)}-S_{(n)}  

14.

Trong sự rơi tự do:

Công thức tính quãng đường rơi được trong n giây cuối cùng là?

a)

S[n]=StS(tn)S_{[n]}=S_t-S_{(t-n)}  

b)

S[n]=StS(t1)S_{[n]}=S_t-S_{(t-1)}  

c)

S[n]=S(tn)S(t)S_{[n]}=S_{\left(t-n\right)}-S_{(t)}  

d)

S[n]=S(t1)StS_{[n]}=S_{\left(t-1\right)}-S_t  

15.

Trong sự rơi tự do:

Công thức tính quãng đường rơi được từ giây thứ m đến giây thứ n là?

a)

S[mn]=S(m)S(n)S_{[m\longrightarrow n]}=S_{\left(m\right)}-S_{(n)}  

b)

S[mn]=S(n)S(m)S_{[m\longrightarrow n]}=S_{\left(n\right)}-S_{(m)}  

c)

S[mn]=S(m+1)S(n+1)S_{[m\longrightarrow n]}=S_{\left(m+1\right)}-S_{(n+1)}  

d)

S[mn]=S(n+1)S(m+1)S_{[m\longrightarrow n]}=S_{\left(n+1\right)}-S_{(m+1)}  

16.

Chọn câu trả lời đúng. Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15m. Thời gian rơi của vật là:

a)

1s

b)

1,5s

c)

. 2s

d)

2,5s

17.

Một vật rơi tự do từ trên xuống. Biết rằng trong giây cuối cùng hòn đá rơi được 25m. Tím chiều cao thả vật. Lấy g = 10m/s2

a)

45m

b)

40m

c)

35m

d)

50m

18.

 Một vật nặng rơi từ độ cao 80m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất là

a)

 8s; 80m/s 

b)

 16s;160m/s 

c)

 4s; 40m/s 

d)

2s; 20m/s

19.

Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5s. Lấy g = 10m/s2. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5s là

a)

6,25m.

b)

12,5m.

c)

5,0m.

d)

2,5m.

20.

Hai vật rơi tự do từ cùng một độ cao, nơi có g=10m/s2. Biết sau 2s kể từ lúc vật hai bắt đầu rơi khoảng cách giữa hai vật là 2,5m. Hỏi vật hai rơi sau vật một bao lâu ?

a)

.2,00s.

b)

2,50s.

c)

1,50s.

d)

0,13.

21.

Biết trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của hòn đá là

a)

5 s.

b)

4 s

c)

3 s.

d)

6 s

22.

Thả rơi một vật từ độ cao 80m.Lấy g = 10 m/ s2. Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng.

a)

2s và 0,54s

b)

2 s và 0,46s.

c)

1s và 1s.

d)

2s và 2s.

23.

Dạng quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là

a)

đường thẳng nằm ngang

b)

đường thẳng dốc xuống

c)

đường cong parabol

d)

đường cong bất kì

24.

Trong chuyển động ném ngang, tầm ném xa của vật phụ thuộc vào.......................?

a)

A. Vị trí ném.

b)

B. Gia tốc ném.

c)

B. Vận tốc ném và độ cao ném.

d)

D. Khối lượng vật ném.

25.

Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ khi ném đến khi vật chạm đất là

a)

t=2hgt=\sqrt{\frac{2h}{g}}  

b)

t=hgt=\frac{h}{g}  

c)

t=2hgt=\frac{2h}{g}  

d)

t=2hgt=\frac{2\sqrt{h}}{g}  

26.

Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v (m/s), bỏ qua sức cản không khí. Khoảng cách từ vị trí ném đến vị trí vật chạm đất (tính theo phương ngang) hay còn gọi là tầm bay xa (L) của vật, được xác định bởi

a)

L=v.2hgL=v.\sqrt{\frac{2h}{g}}  

b)

L=v2.hgL=\frac{v}{2}.\sqrt{\frac{h}{g}}  

c)

L=2hvgL=\frac{2hv}{g}  

d)

L=2vhgL=\frac{2v\sqrt{h}}{g}  

27.

Một vật được ném ngang ở độ cao h so với mặt đất, lấy g = 10 m/s. Sau 5s vật chạm đất. Độ cao h bằng?

a)

125 m.

b)

100 m.

c)

140 m.

d)

80 m.

28.

Một máy bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g = 9,8m/s2 . Tầm bay xa của gói hàng là :

a)

1000m.

b)

1500m.

c)

15000m.

d)

7500m.

29.

Một vật được ném ngang ở độ cao h so với mặt đất, lấy g = 10 m/s. Sau 5s vật chạm đất. Độ cao h bằng?

a)

125 m.

b)

100 m.

c)

140 m.

d)

80 m.

30.

Một vật được ném ngang từ độ cao 5m, tầm xa vật đạt được là 2m. Vận tốc ban đầu của vật là: (Lấy g =10 m/s2)

a)

10 m/s.

b)

2,5 m/s.

c)

5 m/s.

d)

2 m/s.

31.

Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox

a)

vật chuyển động thẳng đều

b)

vật chuyển động nhanh dần đều

c)

vật có gia tốc a = g     

d)

phương trình chuyển động x = v0t + 12at2\frac{1}{2}at^2  

32.

Trong chuyển động của một vật ném ngang, khi độ cao để ném vật tăng gấp hai thì thời gian rơi của vật:

a)

Không đổi.

b)

Giảm một nửa

c)

Tăng gấp hai.

d)

tăng 2\sqrt[]{2}   lần.

33.

Vật ném từ độ cao 20m với vận tốc 20 m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc vật khi chạm đất là:

a)

14,1 m/s

b)

20 m/s

c)

28,28m/s

d)

40m/s

34.

Đại lượng đặc trưng cho tính chất quán tính của một vật thể là

a)

trọng lượng.

b)

khối lượng.

c)

gia tốc.

d)

lực.

35.

Một lực tác dụng lên một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2N.

b)

5N.

c)

10N.

d)

50N.

36.

Biểu thức định luật II Newton là?

a)
b)

F = ma

c)
d)

F=m/a

37.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu đột nhiên các lực tác động lên nó bị mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

b)

chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

c)

chuyển đổi hướng chuyển động.

d)

chặn ngay lập tức.

38.

Nếu cường độ tác dụng vào vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không thay đổi

39.

Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào ?

a)

cùng một điểm đặt.

b)

cùng giá.

c)

cùng hướng.

d)

cùng một tốc độ lớn.

40.

Lực F truyền cho khối lượng m 1 gia tốc 2 m/s², truyền cho khối lượng m 2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho khối lượng m = m 1 + m 2 gia tốc bằng

a)

1,5 m/s².

b)

2 m/s².

c)

4 m/s².

d)

8 m/s².

41.

Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác động lên người có mức độ lớn

a)

bằng 500 N

b)

lớn hơn 500 N.

c)

bé hơn 500 N.

d)

phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.

42.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ
a)

lao nguoi về phía trước.

b)

are the following people to after.

c)

nghiêng sang trái.

d)

nghiêng sang phải.

43.
Câu nào sau đây là câu đúng?
a)

Không cần phải có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động được.

b)

Force là nguyên nhân làm biến chuyển động của vật .

c)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thề chuyển động được.

d)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật liệu .

44.

Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi

a)

gia tốc của vật bằng 0.

b)

Vận tốc của vật thể bằng 0.

c)

hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.

d)

đối tượng ở chế độ ban đầu.

45.

Một vật có khối lượng 2,5 kg, chuyển động với gia tốc 0,05 m/s 2 . Lực tác dụng vào các vật có mức độ lớn

a)

0,02N

b)

0,125N

c)

50N

d)

0,215N.

46.

Nếu không có lực tác dụng vào vật hoặc hợp lực tác dụng vào vật bằng không

a)

Vật sẽ tiếp tục đứng yên nếu đang đứng yên

b)

đối tượng sẽ di chuyển chậm lại nếu đang chuyển đổi

c)

Vật thể sẽ chuyển động tròn đều

d)

Các vật thể sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều

47.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta vẫn đạp, xe vẫn tự động chuyển động . Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường.

48.

Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với tốc độ có độ lớn 2 m / s 2 . Hợp lực tác dụng lên vật:

a)

16 N

b)

8 N

c)

4 N

d)

32 N

49.

Theo định luật II Newtơn:

a)

Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

b)

Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật

c)

Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật

d)

Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật

50.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng xảy ra KHÔNG do quán tính là

a)

Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo.

b)

Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.

c)

Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.

d)

Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.

51.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

52.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng

a)

1,5 m/s².

b)

2 m/s².

c)

4 m/s².

d)

8 m/s².

53.

Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì hai lực đó không có đặc điểm

a)

cùng điểm đặt.

b)

cùng giá.

c)

cùng hướng.

d)

cùng độ lớn.

54.

Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

a)

tác dụng vào cùng một vật

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau

c)

cân bằng nhau

d)

không bằng nhau về độ lớn

55.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng.

b)

khối lượng.

c)

gia tốc.

d)

lực.

56.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2N.

b)

5N.

c)

10N.

d)

50N.

57.

Biểu thức định luật II Newton là?

a)
b)

F= m.a

c)
d)

F=m/a

a=Fma=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

58.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật dừng lại ngay.

59.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

60.

Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì hai lực đó không có đặc điểm

a)

cùng điểm đặt.

b)

cùng giá.

c)

cùng hướng.

d)

cùng độ lớn.

61.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng

a)

1,5 m/s².

b)

2 m/s².

c)

4 m/s².

d)

8 m/s².

62.
Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
a)
bằng 500 N.
b)
lớn hơn 500 N.
c)
bé hơn 500 N.
d)
phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
63.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ
a)
chúi người về phía trước.
b)
ngả người về phía sau.
c)
nghiêng sang trái.
d)
nghiêng sang phải.
64.
Câu nào sau đây là câu đúng?
a)
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
b)
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.
c)
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thề chuyển động được.
d)
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật .
65.

Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi

a)

gia tốc của nó bằng 0.

b)

vận tốc của nó bằng 0.

c)

hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

vật ở gốc toạ độ.

66.

Một có khối lượng 2,5 kg, chuyển động với gia tốc 0,05 m/s2. Lực tác dụng vào vật có độ lớn là:

a)

0,02 N 

b)

0,125 N        

c)

50 N

d)

0,215 N.

67.

Nếu không có lực nào tác dụng vào vật hoặc các lực tác dụng vào vật có hợp lực bằng không thì

 

a)

Vật sẽ tiếp tục đứng yên nếu đang đứng yên

b)

vật sẽ chuyển động chậm dần nếu đang chuyển động

c)

Vật sẽ chuyển động tròn đều

d)

Vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều

68.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường.