NEW
Font size
Worksheetsvật lý 10
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Moomen lực tác dụng lên một vật là đại lượng
véctơ
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
để xác định độ lớn của lực tác dụng
luôn có giá trị dương
công thức tính momen lực
M= F.d
M = 1/2 F.d^2
M = 1/2 F.d
M = F.d^2
Chọn câu phát biểu sai nói về moomen lực và cánh tay đòn của lực
mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của vật đó
mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật
cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
một ngẫu lực có độ lớn f1 = f2 = f và có cánh tay đòn là d. momen của ngẫu lực này là
m =(f1 - f2)d
m = 2f.d
m = f.d
m = ( f1 + f2)d
hai lực của một ngẫu lực có độ lớn f = 5N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm. Momen của ngẫu lực là
1N
2N
0,5N
100N
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên 1 vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của vật đến trục quay là 20cm. Momen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200N.m
200N/m
2N.m
2N/m
hai lực song song ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và bằng 5N đặt tại hai điểm a và b như hình vẽ. Giá trị của momen ngẫu lực này bằng
50N
0,5N.m
0,5 W
0,5 J
Quan sát hình vẽ bên. Muốn cho cầu bập bênh thăng bằng thì giá trị của x bằng
0,75m
1m
2,14m
1,15m
Để lắp bu lông người ta sử dụng cờ lê, khi đặt lực F ở các vị trí khác nhau trên cờ lê như hình a b c cách lắp sẽ dễ dàng lắp bu lông vào nhất là
b
a b
a
c
phát biểu nào sau đây phát biểu về khối lượng riêng là đúng
khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m^3 có nghĩa là 1cm^3 sắt có khối lượng 7800kg
công thức tính khối lượng riêng là p = m.V
khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng
muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì
chỉ cần dùng một cái cân
chỉ cần dùng một cái lực kế
cần dùng một cái cân và bình chia độ
chỉ cần dùng một bình chia độ
công thức nào sau đây là công thức tính áp suất
p = F/S
p = F.S
p = P/S
p = P.S
đơn vị của áp suất là
n/m^2
n/m^3
n
kg/m^3
công thức tính áp suất chất lỏng lên đáy bình là bao nhiêu? biết khối lượng riêng của chất lỏng là p, gia tốc trọng trường là g, chiều cao cột chất lỏng chứa trong bình là h
p = P.g/h
p = p.g.h
p = p.g.V
p = h/p.g
áp lực là
lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
lực ép có phương song song với mặt bị ép
lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì
lực ép có phương trùng với mặt bị ép
áp suât chất lỏng tại một điểm bất kì trong lòng chất lỏng phụ thuộc vào
khối lượng chất lỏng
trọng lượng của chất lỏng
thể tích của chất lỏng
độ sâu của điểm đang sét (so với mặt thoáng chất lỏng)
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
chất lỏng gây áp suất cho mọi phương
áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép
áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu
nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau
Một thùng đựng đầy nước cao 80cm. áp suất tại điểm A cách đáy 20cm là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m^3
8000kg N/m^2
2000 N/m^2
6000 N/m^2
60000 N/m^2
: Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:
pHg < pnước < prượu
pHg > prượu > pnước
pHg > pnước > prượu
pnước > pHg > prượu.
: Lực không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α, biểu thức tính công của lực là
A = Fscos α.
A = Fs
. A = Fssin α.
. A = Fstanα.
: Khi bàn là đang hoạt động, có sự chuyển hóa năng lượng từ
điện năng sang nhiệt năng
điện năng sang cơ năng.
điện năng sang hóa năng
điện năng sang quang năng
Khi quạt điện đang hoạt động, phần lớn điện năng chuyển hóa thành
hóa năng
cơ năng
năng lượng hạt nhân
quang năng
Năng lượng từ pin Mặt Trời có nguồn gốc là
năng lượng hóa học.
năng lượng nhiệt
năng lượng hạt nhân
quang năng
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng
Calo
W
J
W/s
Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
. trọng lực
phản lực.
lực ma sát
. lực kéo
Khi một người đi xuống cầu thang bộ, trọng lực tác dụng lên người sẽ
sinh công dương
sinh công âm.
không sinh công
sinh công cản
Khái niệm nào đúng về công cơ học
công thành danh toại
của chồng công vợ
của một đồng công một nén
tàu hỏa chuyển động, động cơ của nó thực hiện công
Trường hợp nào sau đây có công cơ học
. người lực sỹ giữ quả tạ ở trên cao
Ấn một lực xuống mặt bàn cứng
. Kéo một gàu nước từ dưới lên
Quả bóng đứng yên trên mặt bàn
Xét các lực tác dụng lên vật trong những trường hợp sau đây:
1. Trọng lực trong trường hợp vật rơi tự do.
2. lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, vật trượt xuống dưới mặt phẳng nghiêng
3. Lực kéo máy bay đi lên .
Trường hợp nào vật thực hiện công dương:
1, 2;
. 2, 3
. 3, 1;
. 1, 2, 3;
Một vật rơi tự do ở độ cao 50 cm so với mặt đất dưới tác dụng của trọng lực có độ lớn 50 N. Công của trọng lực có giá trị là
25J
1 J.
2500 J.
. 0 J.
Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi 5.103 N, thực hiện công là 15.106 J. Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường
300 m.
3000 m.
1500 m.
2500 m.
. Một người dùng tay đẩy một cuốn sách một lực 5 N trượt một khoảng dài 0,5 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát, lực đẩy có phương trùng với phương chuyển động của cuốn sách. Người đó đã thực hiện một công là
. 2,5 J.
. – 2,5 J.
0
. 5 J.
Cần cẩu nâng một vật có khối lượng 100 kg lên độ cao 2 m. Tính công mà cần cẩu đã thực hiện. Lấy g = 9,8 m/s2.
200 J.
1960 J.
1069 J.
196 J.
: Kéo xe bằng một sợi dây cáp với lực kéo bằng 150 N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200 m có giá trị
15000 J.
30000 J.
25980 J.
51900 J.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao h so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức
Wt= mgh
Wt= mgh
. Wt= mg
Wt= mgh2
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật
Vận tốc của vật.
độ cao của vật
gia tốc trọng trường.
Động năng là dạng năng lượng do vật
chuyển động mà có
nhận được từ vật khác mà có.
. đứng yên mà có.
va chạm mà có
: Câu nào sau đây là sai? Động năng của vật không đổi khi vật
. chuyển động thẳng đều
. chuyển động với gia tốc không đổi
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất
Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất
thế năng đạt giá trị cực
cơ năng bằng không
thế năng bằng động năng.
: Khi một vật rơi tự do với gốc thế năng tại mặt đất thì thế năng của vật
giảm dần
. tăng dần
tăng rồi giảm.
giảm rồi tăng
Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ
tăng lên 2 lần.
. tăng lên 8 lần.
giảm đi 2 lần
giảm đi 8 lần
Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ
tăng 2 lần.
không đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần.
Một viên đá nặng 20 g được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ 10 m/s từ mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Động năng của viên đá lúc ném là
. 1 J
2 J.
. 1,5 J.
5 J.
Một quyển sách nặng 500 g đang ở trên bàn cách mặt đất 60 cm. Lấy g =10 m/s2. Thế năng của quyển sách là
2940 J.
2,94 J.
294 J.
29,4 J.
: Một vật có khối lượng 5 kg được đặt ở độ cao 10 m/s so với mặt đất. Lấy gia tốc trọng trường là g =10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Thế năng trọng trường của vật tại đó bằng
49 J.
. 490 J.
. 45 J.
. 450 J
Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng là đại lượng
. không đổi.
luôn tăng
luôn giảm.
tăng rồi giảm
Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất. Trong quá trình vật rơi
Thế năng tăng.
Động năng giảm.
Cơ năng không đổi
Cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất.
Cơ năng của một vật bằng
tổng động năng và thế năng của vật đó
hiệu động năng và thế năng của vật đó.
tích động năng và thế năng của vật đó
. thương động năng và thế năng của vật đó.
Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật:
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
vật chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
vật không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Cơ năng của vật được bảo toàn trong trường hợp
. vật rơi trong không khí
vật trượt có ma sát.
. vật rơi tự do.
vật rơi trong chất lỏng nhớt.
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
. 4 J
. 8 J
. 5 J
1 J.
Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng
4,5 J.
. 12 J.
. 24 J.
22 J.
: Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 6m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Xác định cơ năng của vật khi vật chuyển động?
18,4(J)
16(J)
10(J)
. 4 (J)
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
. công thực hiện trong một đơn vị thời gian
công thực hiện được trên một đơn vị chiều dài
giá trị công thực hiện được
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Hiệu suất càng cao thì
. tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí cang ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Chọn phát biểu sai
Hiệu suất cho biết tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần do máy sinh ra trong khi hoạt động
. Hiệu suất được tính bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần.
Hiệu suất được tính bằng hiệu số giữa công có ích và công toàn phần
. Hiệu suất luôn có giá trị nhỏ hơn 1
Một người cố gắng ôm một chồng sách có trọng lượng 40 N cách mặt đất 1,2 m trong suốt thời gian 2 phút. Công suất mà người đó đã thực hiện được trong thời gian ôm sách là
. 0,4 W.
0 W.
24 W.
48 W.
Chọn câu trả lời đúng. Một cần cẩu thực hiện một công 120kJ nâng một thùng hàng khối lượng 600kg lên cao 10m. Hiệu suất của cần cẩu là:
. 75%
. 40%
50%
80%
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12kN lên cao 30m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng:
100%
80%
60%
40%
Vectơ động lượng
cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc.
có phương hợp với vectơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với vectơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Khối lượng có đơn vị là kg, vận tốc có đơn vị là m/s thì động lượng có đơn vị là
kg.m/s.
. kg.(m/s)2
kg.m/s2.
kg.m2/s
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng 1/P và vận tốc 1/V của một chất điểm?
Cùng phương, ngược chiều
Cùng phương, cùng chiều
Vuông góc với nhau
Hợp với nhau một góc
