Font size
Worksheets2425. VL10. HKI. Trắc nghiệm lý thuyết ôn thi cuối kì 1
Total questions: 74
Worksheet time: 39mins
Các hình nào sau đây không đảm bảo an toàn về điện?
Hình 1, 2, 4, 5.
Hình 1, 2, 4, 6.
Hình 1, 3, 4, 5.
Hình 1, 4, 5,6.
Việc nào sau đây không được phép khi làm thí nghiệm?
Đọc kĩ các kí hiệu trên dụng cụ thí nghiệm.
Ăn, uống trong phòng thí nghiệm.
Mang găng tay khi làm thí nghiệm liên quan đến hóa chất.
Phải dọn dẹp dụng cụ, đảm bảo vệ sinh vị trí làm thí nghiệm sau thực hiện xong thí nghiệm.
Kí hiệu biểu diễn
cảnh báo hạn chế gió thổi vào thí nghiệm.
cảnh báo nhiệt độ cao.
cảnh báo hóa chất độc hại.
cảnh báo phóng xạ.
Việc nào sau đây là cần thiết khi làm thí nghiệm liên quan đến nhiệt?
Tiếp xúc trực tiếp vào dụng cụ.
Giữ khoảng cách nhất định với dụng cụ.
Không chạm vào dụng cụ.
Trang bị dụng cụ bảo hộ khi làm thí nghiệm.
Biển cảnh báo nguy hiểm có điện là
Cảnh báo laser được kí hiệu
Trong phòng thực hành, kí hiệu biểu diễn
cảnh báo hạn chế gió thổi vào thí nghiệm.
cảnh báo cần chú ý.
cảnh báo điện cao thế.
cảnh báo sóng điện từ.
Việc nào sau đây là cần thiết khi làm thí nghiệm liên quan đến nhiệt?
Tiếp xúc trực tiếp vào dụng cụ.
Giữ khoảng cách nhất định với dụng cụ.
Không chạm vào dụng cụ.
Trang bị dụng cụ bảo hộ khi làm thí nghiệm.
Khi cấp điện cho thiết bị thí nghiệm điện cần
cắm vào ổ điện gần nhất.
đọc kĩ thông số trên thiết bị điện rồi cắm vào ổ điện phù hợp.
tắt công tắc nguồn sau khi cắm.
cắm điện ngay sau khi mắc xong mạch điện, không chờ sự kiểm tra của thầy, cô.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xem vật như một chất điểm?
Tàu hỏa đứng trong sân ga.
Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng.
Trái đất chuyển động tự quay quanh nó.
Một ôtô chuyển động từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động là
tốc độ.
vận tốc.
độ dịch chuyển.
thời gian.
Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của vật chuyển động có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?
Vì chuyển động của ô tô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau (gắn với đường hoặc ô tô).
Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động .
Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề đường.
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?
Tàu H đứng yên, tàu N chạy.
Tàu H chạy, tàu N đứng yên.
Cả hai tàu đều chạy.
Cả hai tàu đều đứng yên.
Chuyển động biến đổi là
chuyển động có vận tốc thay đổi.
những chuyển động có vận tốc tăng dần.
những chuyển động có vận tốc giảm dần.
những chuyển động không đổi.
Gia tốc là
đại lượng chỉ sự gia tăng tốc độ của chuyển động.
đại lượng chỉ sự thay đổi tốc độ của chuyển động.
đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
tên gọi khác của tốc độ chuyển động.
Chuyển động của quả bóng lăn xuống dốc là
chuyển động chậm dần
chuyển động chậm dần đều
chuyển động nhanh dần
chuyển động thẳng đều
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có
hướng thay đổi, độ lớn không đổi
hướng không đổi, độ lớn thay đổi
hướng thay đổi, độ lớn thay đổi
hướng không đổi, độ lớn không đổi.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ vận tốc tức thời có
hướng thay đổi, độ lớn không đổi
hướng không đổi, độ lớn thay đổi
hướng thay đổi, độ lớn thay đổi
hướng không đổi, độ lớn không đổi.
Chọn câu phát biểu đúng về quan hệ dấu giữa vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chuyển động nhanh dần đều a và v cùng dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v trái dấu
Chuyển động nhanh dần đều a và v trái dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v trái dấu
Chuyển động nhanh dần đều a và v trái dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v cùng dấu
Chuyển động nhanh dần đều a và v cùng dấu. Chuyển động chậm dần đều a và v cùng dấu.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động
có vận tốc tăng dần.
có vận tốc tăng dần đều.
thẳng, có vận tốc tăng dần.
thẳng, có vận tốc tăng dần đều.
Một vật chuyển động nhanh dần đều khi
a > 0
a < 0
a.v > 0
a.v < 0
Một vật đang chuyển động với vận tốc v0 thì đột ngột hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc a. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. Gia tốc của vật trong trường hợp này có giá trị
a > 0
a < 0
a = 0
a.v > 0
Một vật đang chuyển động với vận tốc v0 thì tăng tốc và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Chọn chiều dương ngược chiều chuyển động của vật. Gia tốc của vật trong trường hợp này có giá trị
a > 0
a = 0
a < 0
a.v < 0
Một vật rơi trong không khí được coi là rơi tự do khi
lực cản không khí tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lượng của vật.
trọng lượng của vật lớn hơn sức cản không khí tác dụng lên vật.
lực cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật.
lực cản không khí rất lớn so với trọng lượng của vật.
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang có dạng là
đường thẳng.
đường gấp khúc.
một nhánh parabol.
một đường cong bất kì.
Trong chuyển động ném ngang (bỏ qua mọi lực cản) vật chịu tác dụng của
lực ném.
trọng lực.
lực ném và trọng lực.
không chịu tác dụng của lực nào.
Có hai vật cùng độ cao h so với mặt đất được ném ngang cùng lúc thì
vật được ném với vận tốc lớn sẽ chạm đất trước.
thời gian vật chạm đất tỉ lệ với khối lượng của hai vật.
thời gian vật chạm đất tỉ lệ với căn bậc 2 của độ cao.
vật được ném với vận tốc nhỏ sẽ chạm đất trước.
Chọn câu không đúng khi hai vật có cùng độ cao h so với mặt đất được ném ngang cùng lúc
tầm xa của các vật tỉ lệ nghịch với khối lượng khi 2 vật được ném đi cùng vận tốc.
tầm xa của các vật tỉ lệ với vận tốc được ném.
tầm xa của các vật tỉ lệ với căn bậc 2 của độ cao.
tầm xa của các vật phụ thuộc độ cao và vận tốc ban đầu.
Hai quả bóng được ném cùng một lúc theo phương ngang từ một tòa nhà cao. Bỏ qua ma sát với không khí, nếu một quả bóng chuyển động có vận tốc v0 và quả kia chuyển động có vận tốc 0,5v0 thì
không có kết luận gì nếu không biết độ cao tòa nhà.
quả bóng có vận tốc vo tới mặt đất trước.
quả bóng có vận tốc 0,5vo tới mặt đất trước.
cả hai đến mặt đất cùng lúc.
Trong môi trường không có lực cản, viên bi A có khối lượng bằng 20% khối lượng của viên bi B. Viên bi A được thả rơi, viên bi B được ném ngang cùng lúc ở cùng một độ cao thì
bi A chạm đất trước B.
bi B chạm đất trước A.
cả bi A và B chạm đất cùng lúc.
cần biết vận tốc đầu của bi B mới xác định thời gian rơi.
Cho các phát biểu sau:
− Định luật II Newton còn được gọi là định luật quán tính.
− Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
− Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
− Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Dưới tác dụng của lực có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Khi giảm khối lượng m của vật đi 4 lần thì
gia tốc a của vật không đổi.
gia tốc của vật giảm 4 lần
gia tốc của vật tăng 4 lần
gia tốc của vật giảm 2 lần
Một vật đang nằm trên mặt bàn nằm ngang, người ta tác dụng lực đẩy vào vật nhưng vật vẫn đứng yên không dịch chuyển vì
vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
không có lực tác dụng lên vật.
lực đẩy quá nhỏ so với trọng lực tác dụng lên vật
lực hút của Trái Đất cân bằng với phản lực của bàn, lực kéo của người cân bằng với lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn.
Lực và phản lực
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
cùng chiều nhau.
có phương khác nhau.
Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ
ngả người sang bên trái.
ngả người về phía sau.
đỗ người về phía trước
ngả người sang bên phải.
Theo định luật III Newton thì lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Vậtt nào sau đây chuyển động do quán tính là
vật chuyển động tròn đều.
vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
vật chuyển động rơi tự do.
vật chuyển động thẳng đều.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng.
Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
khối lượng.
trọng lượng.
vận tốc.
lực.
Chọn câu phát biểu đúng?
Khi một vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì khi đó vật bắt đầu chuyển động.
Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Một chiếc xe buýt trên sông (thuyền) đang chuyển động trên sông Sài Gòn như hình 10.1. Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
Một chiếc thuyền máy có khối lượng 390 kg đang được lái về phía tây dọc theo một con sông. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực đẩy gây ra bởi động cơ F hướng về phía tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 N, lực cản của không khí lên thuyền là 60 N hướng về phía đông (Hình 19.2).
Hãy chọn tất cả những đáp án đúng bên dưới
Lực nâng của nước tác dụng lên thuyền có phương nằm ngang, chiều hướng về phía Đông
Trong quá trình thuyền chuyển động lực chịu tác dụng của các lực: trọng lực, lực ma sát, lực nâng, lực kéo của động cơ, lực cản của không khí.
Lực nâng của nước tác dụng lên thuyền có độ lớn 3822 N.
Khi chiếc thuyền chuyển động thẳng đều thì lực đẩy gây ra bởi động cơ F = 120 N.
Khi thuyền chuyển động thẳng đều thì: lực nâng của nước và trọng lực tác dụng lên thuyền là 2 lực cân bằng; hợp lực của lực cản và lực ma sát sẽ cân bằng với lực đẩy của động cơ.
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì
trọng lực sẽ cùng phương, ngược chiều và có độ lớn nhỏ hơn lực căng dây.
trọng lực và lực căng dây tác dụng lên vật cân là hai lực cân bằng.
hợp với lực căng dây một góc 900.
trọng lực và lực căng dây tác dụng lên vật cân là hai lực trực đối.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?
Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.
Người đạp xe khum lưng khi đi.
Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.
Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.
Một vật đang lơ lửng trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực nâng và lực cản của nước.
Lực nâng của nước và lực ma sát.
Trọng lực và lực cản của nước.
Trọng lực và lực nâng của nước.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật vẫn chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 10 m/s
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
vật dừng lại ngay.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều mà vận tốc được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ. Những kết luận nào sao đây là không đúng?
Trong 10 s đầu tiên vật chuyển động thẳng chậm dần đều, ngược chiều dương.
Trong 10 s đầu tiên vật chuyển động thẳng chậm dần đều, ngược chiều dương.
Trong 70 s cuối cùng, vật chuyển động thẳng chậm dần đều, theo chiều dương với vận tốc ban đầu 10 m/s.
. Độ dịch chuyển của vật trong suốt quá trình chuyển động là 1 km
Khi đo lực kéo tác dụng lên một vật, kết quả thu được là F = 20,15 ± 0,03 N. Những kết luận nào sau đây là sai?
Giá trị trung bình của phép đo lực kéo là 20,15 N
Sai số tương đối của phép đo là 0,03 N
Sai số tuyệt đối của phép đo là 0,03 N
Sai số tỉ đối được xác định bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo. Sai số tỉ đối cho biết mức độ chính xác của phép đo
Giá trị của đại lượng F được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo gọi là phép đo gián tiếp
Những kết luận nào bên dưới là đúng?
Sai số có tính quy luật, lập lại ở tất cả các lần đo được gọi là sai số ngẫu nhiên.
Loại sai số do chính đặc điểm và dụng cụ gây ra gọi là sai số dụng cụ đo.
Giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.
Dụng cụ đo hiện vạch thì sai số dụng cụ có giá trị bằng với độ chia nhỏ nhất.
Sai số tuyệt đối của phép đo trực tiếp được xác định bằng tổng của sai số dụng cụ đo và sai số tuyệt đối trung bình của phép đo.
Theo định luật III Newton thì lực do vật A tác dụng lên B và phản lực do B cũng tác dụng trở lại A
có cùng điểm đặt.
là cặp lực cân bằng.
là hai lực trực đối.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Thuật ngữ chất lưu được dùng để chỉ
chất rắn và chất lỏng.
chất rắn, chất khí và chất lỏng.
chất khí và chất rắn.
chất lỏng và chất khí.
Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Những phát biểu nào sau đây là sai?
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Trọng lực là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật gây ra cho vật gia tốc rơi tự do.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lượng của một vật là cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên vật đó.
Khi di chuyển từ đất liền lên đỉnh núi cao thì khối lượng và trọng lượng của vật sẽ bị thay đổi.
Câu nào sau đây là sai khi nói về lực căng dây?
Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng dây có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có
lực ma sát
lực tác dụng ban đầu.
phản lực.
quán tính.
Chọn ý sai. Lực ma sát nghỉ có
hướng ngược với hướng của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động.
có độ lớn bằng độ lớn của lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động, khi vật còn chưa chuyển động.
có phương song song với mặt tiếp xúc.
là một lực luôn có hại.
Chọn phát biểu đúng.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang vì trọng lực và lực ma sát nghỉ tác dụng lên quyển sách cân bằng nhau.
Khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực mà vẫn đứng yên thì lực ma sát nghỉ lớn hơn ngoại lực.
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất của các mặt tiếp xúc.
Lực ma sát nghỉ phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Chọn phát biểu đúng.
Khi vật trượt thẳng đều trên mặt phẳng ngang thì lực ma sát trượt bằng lực ma sát nghỉ.
Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi ngoại lực tác dụng có xu hướng làm vật chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên.
Lực ma sát nghỉ cực đại luôn bằng lực ma sát trượt.
Lực ma sát trượt luôn cân bằng với ngoại lực.
Lực ma sát trượt có chiều luôn
ngược chiều với vận tốc của vật.
ngược chiều với gia tốc của vật.
cùng chiều với vận tốc của vật.
cùng chiều với gia tốc của vật.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?
Lực cản của chất lưu cùng phương, cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng.
Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.
Một vật đang lơ lửng trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực nâng và lực cản của nước.
Lực nâng của nước và lực ma sát.
Trọng lực và lực cản của nước.
Trọng lực và lực nâng của nước.
Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là do
khối lượng của tảng đá thay đổi.
khối lượng của nước thay đổi.
có lực đẩy của nước.
có lực đẩy của tảng đá.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?
Một chiếc ca nô đang neo đậu tại bến.
Bạn An đang tập bơi.
Một khúc gỗ đang trôi theo dòng nước chạy nhẹ.
Một vật đang nằm lơ lửng cân bằng trong nước.
Trong các trường hợp sau, trường hợp vật chịu tác dụng của lực cản của nước là
một người bơi về phía trước.
một chiếc thuyền đang đứng yên trên mặt nước.
một vật nằm lơ lửng cân bằng trong nước.
một máy bay đang cất cánh.
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của con cá heo để
tăng lực cản.
giảm lực cản.
tiết kiệm chi phí chế tạo
tăng thể tích của tàu.
Hình dạng của vật cho lực cản nhỏ nhất là
hình lăng trụ.
hình dạng khí động học.
hình khối lập phương.
hình khối cầu.
Chọn phát biểu sai.
Thiết kế dù cho vận động viên nhảy dù phải làm cho dù có diện tích tiếp xúc nhỏ để giảm lực cản không khí.
Vận động viên đua xe đạp mặc áo ôm sát người làm giảm diện tích tiếp xúc để giảm lực cản không khí.
Con đại bàng muốn đáp xuống phải dang rộng cánh, diện tích tiếp xúc lớn để tăng lực cản không khí.
Thiết kế máy bay hình con thoi, diện tích tiếp xúc nhỏ để giảm lực cản không khí.
Người ta đo độ dịch chuyển và thời gian xảy ra dịch chuyển, từ đó suy ra vận tốc trung bình của vật chuyển động thẳng. Đây là phép đo
không có sai số.
gián tiếp.
trực tiếp.
tương đối.
Cặp đồ thị nào dưới đây là của chuyển động thẳng đều?
I và III.
I và IV.
II và III.
II và IV.
Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi 3 lần thì độ lớn gia tốc sẽ
tăng lên 3 lần.
giảm đi 3 lần.
không đổi.
bằng 0.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động trên một đường thẳng.
Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.
Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.
Vật chuyển động tròn đều.
Tìm biết kết luận không chính xác?
Nếu chỉ có một lực duy nhất tác dụng lên vật thì vận tốc của vật thay đổi.
Nếu có lực tác dụng lên vật thì độ lớn vận tốc của vật bị thay đổi.
Nếu có nhiều lực tác dụng lên vật mà các lực này cân bằng nhau thì vận tốc của vật không thay đổi.
Nếu vận tốc của vật không đổi thì không có lực nào tác dụng lên vật hoặc các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
Chọn phát biểu sai trong các kết luận sau: Một vật chuyển động đều thì
quãng đường vật đi được tỷ lệ thuận với thời gian chuyển động.
quãng đường vật đi được sau những khoảng thời gian bất kì bằng nhau thì bằng nhau.
vật chịu tác dụng của một lực không đổi.
vật chịu tác dụng của các lực cân bằng khi đang chuyển động.
Bạn An đi từ điểm A đến điểm C theo quỹ đạo từ A đến B và về C. Bạn Bình đi thẳng từ A đến C. Những kết luận nào sau đây là đúng?
Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn Bình đều 2√2 km vì bạn Bình đi thẳng và không đổi chiều.
Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn An lần lượt là 50 km và 0 km
Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn An lần lượt là 4 km và 2√2 km.
Độ dịch chuyển của bạn Bình và bạn An bằng nhau và bằng 2√2.
