NEW
Font size
WorksheetsVL10-Chương 1- CT2018
Total questions: 77
Worksheet time: 1hrs 17mins
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội
Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên
Cấu tạo chất và sự biến đổi các chất trong các phản ứng giữa các chất
Trái đất
Các hành tinh trong vũ trụ
Cho các dữ kiện sau.
1. Kiểm tra giả thuyết
2. Hình thành giả thuyết
3. Rút ra kết luận
4. Đề xuất vấn đề
5. Quan sát hiện tượng, suy luận.
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
Gọi A là giá trị trung bình, ΔA′ là sai số dụng cụ, ΔA là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
δA=AΔA.100%.
δA=AΔA′.100%.
δA=ΔAA.100%.
δA=AΔA.100%.
s=(2,000±0,001)m
v=(1,560±0,011)m/s
m=(6,08±0,01)g.
t=(0,608±0,01)s
Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức g=t22h . Sai số tuyệt đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
Δg=g(hΔh+2tΔt)
Δg=g(hΔh+tΔt)
Δg=g(hΔh−2tΔt)
Δg=g(hΔh+2tΔt)
Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng A=A±ΔA . Giá trị thực của đại lượng cần đo A nằm trong khoảng
từ−ΔA đe^ˊn+ΔA
từ A−ΔA đe^ˊn A+ΔA
từ A−2A đe^ˊn A
từ A−2ΔA đe^ˊn A+2ΔA
Chọn phát biểu sai? Sai số dụng cụ ΔA′ có thể
Dùng một đồng hồ đo thời gian để đo 6 lần thời gian rơi tự do của một vật bắt đầu từ điểm A (vA=0) đến điểm B, kết quả tương ứng t1=0,398s;t2=0,399s;t3=0,408s;t4=0,410s;t5=0,406s;t6=0,405s . Thời gian rơi tự do trung bình của vật bằng
Phép đo thời gian đi hết quãng đường S cho giá trị trung bình là t=2,2458(s) , với sai số phép đo tính được là Δt=0,00256(s) . Hãy viết kết quả của phép đo trong trường hợp Δt lấy 1 chữ số có nghĩa ?
t=(2,246±0,003)s.
t=(2,2458±0,00256)s
t=(2,2458±0,0025)s
t=(2,24±0,002)s
Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức g=t22h . Sai số tỉ đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
gΔg=hΔh+2tΔt.
gΔg=hΔh+tΔt
gΔg=hΔh−2tΔt.
gΔg=2hΔh+2tΔt
ℓ=(6,00±0,01)dm.
ℓ=(0,6±0,001)m.
ℓ=(60,0±0,1)cm.
ℓ=(600±1)mm.
Một học sinh dùng panme có sai số dụng cụ là 0,01mmđể đo đường kính d của một viên bi. Kết quả 5 lần đo cho giá trị tương ứng: 6,47mm; 6,48mm; 6,51mm; 6,47mm; 6,52mm. Đường kính của viên bi là
d=(6,49±0,03)mm.
d=(6,49±0,02)mm
d=(6,49±0,01)mm.
d=(6,5±0,3)mm
Kết quả của phép đo gia tốc trọng trường: g=(9,78±0,44)m/s2 . Sai số tỉ đối của phép đo là
Một học sinh dùng thì kế để đo thời gian rơi tự do của một vật. Ba lần đo cho kết quả là 0,404s; 0,406s; 0,403s. Sai số của đồng hồ đo là 0,001s. Kết quả của phép đo thời gian rơi tự do của vật được ghi
t=0,404±0,001(s).
t=0,403±0,001(s)
t=0,406±0,001(s).
t=0,405±0,001(s)
Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo quãng đường vật đi được bằng (16,0±0,4)m trong khoảng thời gian là (4,0±0,2)s . tốc độ của vật là
(4,0±0,3)m/s
(4,0±0,6)m/s
(4,0±0,2)m/s
(4,0±0,1)m/s
Thả rơi tự do một vật từ đỉnh tháp thì thời gian vật chạm đất được xác định bằng (2,0±0,1)s .Nếu lấy gia tốc trọng trường tại nơi thả vật chính xác bằng 10m/s2 thì chiều cao của tháp là
(20±0,1)m
(20±0,5)m
(20±1)m
(20±2)m
Một vật chuyển động đều với quãng đường vật đi được d=(13,8±0,2)m trong khoảng thời gian t=(4,0±0,3)s . Phép đo vận tốc có sai số tỉ đối gần đúng bằng
±2%
±3%
±6%
±9%
