wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

..BJT

Total questions: 74

Worksheet time: 37hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

 Một transistor tiếp xúc lưỡng cực có cấu trúc gồm 3 tiếp xúc PN

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Tiếp xúc PN có sự tham gia của miền base và miền emitter được gọi là tiếp xúc Base-Emitter..

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Trong BJT, hạt dẫn đa số trong miền emitter là hạt dẫn đa số trong miền base

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Dòng điện emitter (IE) là tổng của dòng điện collector (IC) và dòng điện base (IB)

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Hệ số khuếch đại dòng điện dc của 1 BJT có giá trị nhỏ hơn 20 đến 200 hoặc lớn hơn

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Đường tải tĩnh hay đường tải một chiều là một đường thẳng biểu diễn sự phụ thuộc giữa điện áp và dòng điện của BJT trong vùng bão hòa.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Trong cùng một mạch điện, dòng điện collector là lớn nhất khi BJT bão hòa

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Một BJT hoạt động ở chế độ khuếch đại, có thể coi βdc= βac= β.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Dòng điện base (IB) của BJT rất nhỏ so với dòng điện collector(IC) và dòng điện emitter(IE)

a)

Đúng

b)

Sai

10.

BJT làm việc ở chế độ cắt dòng khi tiếp xúc base-emitter phân cực thuận

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Hệ số khuếch đại có giá trị bằng điện áp đầu ra chia cho dòng điện đầu vào

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Thuật ngữ bipolar liên quan tới việc dùng cả lỗ trống và điện tử như là các hạt mang điện trong cấu trúc BJT

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Chức năng chính của BJT là tạo dao động

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Hệ số β của BJT là

a)

Hệ số khuếch đại dòng điện

b)

Hệ số truyền đại dòng điện base

c)

Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter

d)

Hệ số khuếch đại công suất

15.

Có mấy phương pháp phân cực cho BJT

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

16.

Về mặt lý thuyết, nếu tăng UCE trong khi UBE của BJT được giữ nguyên thì

a)

Dòng điện base giảm nhẹ do tỉ lệ hạt dẫn tái hợp tại miền base giảm

b)

dòng điện base k đổi

c)

dòng điện base tăng nhẹ do tỷ lệ hạt dẫn tái hợp tại miền base tăng

d)

dòng điện base tăng tỷ lệ thuận với độ tăng của UCE

17.

Trong 1 BJT loại NPN, các miền được tạo nên từ bán dẫn loại N là

a)

base và emitter

b)

base và collector

c)

emitter và collector

d)

base

18.

Thông thường, đặc điểm miền emitter của 1 BJT là

a)

Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất mạnh nhất

b)

Có kích thước trung bình, được pha tạp chất mạnh nhất

c)

Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất trung bình

d)

Có kích thước trung bình, được pha tạp chất ít nhất

19.

Đặc điểm miền base của một BJT thông thường là

a)

Có kích thước lớn nhất và được pha tạp chất mạnh nhất

b)

Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp trung bình

c)

Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp nhẹ nhất

d)

Mỏng nhất và được pha tạp chất mạnh nhất

20.

Đặc điểm miền collector của 1 BJT thông thường là

a)

Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất mạnh nhất

b)

Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất ít nhất

c)

Có kích thước lớn nhất, được pha tạp chất trung bình

d)

Có kích thước trung bình, được pha tạp chất mạnh nhất

21.

Dòng điện emitter của 1 BJT được tạo ra do

a)

Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực thuận, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi phần lớn chuyển sang C

b)

Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực ngược, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi một phần nhỏ chuyển sang C

c)

Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực thuận, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C

d)

Tiếp xúc emitter-base của nó phân cực ngược, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C

22.

Khi đang hoạt động, dòng điện base của BJT được tạo ra do

a)

Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E

b)

Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, tất cả hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B

c)

Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, một lượng nhỏ các hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B

d)

Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E và tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền E

23.

Dòng điện collector của 1 BJT được tạo ra do

a)

Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền B bị hút sang miền C

b)

Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền B bị hút sang miền C

c)

Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền C khuếch tán sang miền B

d)

Tiếp xúc collector-base của nó phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền C khuếch tán sang miền B

24.

Thông thường, điện áp giữa cực base và emitter của BJT khi tiếp giáp này được phân cực thuận có giá trị xấp xỉ

a)

0.3V

b)

0.7V

c)

0.3V hoặc 0.7V tùy thuộc vào vật liệu bán dẫn là Ge hay Si

d)

0.3V và 0.7V

25.

Khi tiếp xúc emitter-base của BJT phân cực thuận, độ rộng vùng nghèo hạt dẫn của tiếp xúc này sẽ

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không đổi

d)

Ban đầu không đổi sau đó tăng lên

26.

Để một BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại, điện thế của cực base phải

a)

Cao hơn cực emitter

b)

Thấp hơn cực emitter

c)

Cao hơn cực collector

d)

Thấp hơn cực emitter và cao hơn cực collector

27.

Để một BJT loại PNP làm việc ở chế độ khuếch đại, điện thế của cực base phải

a)

Cao hơn cực emitter

b)

Thấp hơn cực emitter

c)

Thấp hơn cực collector

d)

Cao hơn cực emitter và thấp hơn cực collector

28.

Thông tin nào sau đây thể hiện BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại

a)

Cao hơn cực emitter

b)

Thấp hơn cực emitter

c)

Thấp hơn cực collector

d)

Cao hơn cực emitter và thấp hơn cực collector

29.

Thông tin nào sau đây thể hiện BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại

a)

Điện áp ở cực E lớn hơn điện áp ở cực C và nhỏ hơn điện áp ở cực B

b)

Điện áp ở cực E lớn hơn điện áp ở cực C và điện áp ở cực B

c)

Điện áp ở cực E nhỏ hơn điện áp ở cực C và điện áp ở cực B

d)

Điện áp ở cực E nhỏ hơn điện áp ở cực C và lớn hơn điện áp ở cực B

30.

Đối với BJT loại NPN, thông tin nào sau đây thể hiện nó làm việc ở chế độ khuếch đại

a)

Điện áp ở cực C lớn hơn điện áp ở cực B và điện áp ở cực E

b)

Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và nhỏ hơn điện áp ở cực E

c)

Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và lớn hơn điện áp ở cực E

d)

Điện áp ở cực C nhỏ hơn điện áp ở cực B và điện áp ở cực E

31.

Khi một BJT đang hoạt động trong vùng khuếch đại, giá trị của dòng điện ở cực emitter luôn

a)

Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base

b)

Nhỏ hơn giá trị dòng điện ở cực collector

c)

Lớn hơn giá trị dòng điện ở collector

d)

Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base và lớn giá trị dòng điện ở collector

32.

Khi một BJT đang hoạt động trong vùng khuếch đại, giá trị của dòng điện ở cực collector luôn

a)

Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base

b)

Bằng giá trị dòng điện ở cực emitter

c)

Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực base và nhỏ hơn giá trị dòng điện ở emitter

d)

Lớn hơn giá trị dòng điện ở cực emitter

33.

Trong một BJT, hệ số α được định nghĩa là

a)

Hệ số khuếch đại dòng điện

b)

Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện emitter

c)

Hệ số khuếch đại công suất

d)

Tỉ số của dòng điện collector với dòng điện base

34.

Điện áp trên tiếp xúc BE của BJT loại SI khi phân cực thuận là

a)

0V

b)

0.7V

c)

0.3V

d)

VBB

35.

Đối với một BJT, nếu dòng điện collector bằng 0.95 lần dòng điện emitter thì α bằng

a)

0.05

b)

20

c)

0.95

d)

1.05

36.

Khi BJT hoạt động ở chế độ bão hòa, điện áp giữa cực C và cực E thường

a)

Nằm trong khoảng từ 0.3V đến điện áp của nguồn cung cấp

b)

Nhỏ và không quá 0.3V

c)

Bằng điện áp giữa cực B và cực E

d)

Bằng điện áp giữa cực B và cực E

37.

Có thể dùng đặc tuyến ra của BJT mắc theo mô hình E chung (CE) để giải thích cho đặc tuyến ra của nó mắc theo mô hình nào dưới đây

a)

B chung (CB)

b)

C chung (CC)

c)

C chung (CC) và B chung (CB)

d)

Các phương án đưa ra đều sai

38.

BJT có điểm làm việc tĩnh (một chiều) phụ thuộc vào nhiệt độ mạnh nhất khi được phân cực theo cách nào trong số sau đây

a)

Phân cực base

b)

Phân cực emitter

c)

Phân cực bằng phân áp

d)

Phân cực bằng hồi tiếp collector

39.

Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền emitter có đặc điểmi

a)

Có độ dày trung bình và có nồng độ pha tạp trung bình

b)

Có độ dày trung bình và có nồng độ pha tạp lớn nhất

c)

Có kích thước lớn nhất và nồng độ pha tạp nhỏ nhất

d)

Có kích thước trung bình và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất

40.

Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền base có đặc điểm

a)

Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhấ

b)

Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp trung bình

c)

Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất

d)

Mỏng nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhất

41.

Trong 1 BJT thông thường, so với hai miền còn lại, miền collector có đặc điểm

a)

Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp lớn nhất

b)

Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp nhỏ nhất

c)

Có kích thước lớn nhất và có nồng độ pha tạp trung bình

d)

Có kích thước trung bình và có nồng độ pha tạp lớn nhất

42.

Dòng điện emitter của một BJT được tạo ra do

a)

Tiếp xúc BE được phân cực thuận, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền B rồi phần lớn chuyển sang C

b)

Tiếp xúc BE được phân cực ngược, các hạt dẫn đa số từ miền E khuếch tán sang miền C rồi phần nhỏ chuyển sang B

c)

Tiếp xúc BE được phân cực thuận, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C

d)

Tiếp xúc BE được phân cực ngược, các hạt dẫn thiểu số từ miền E khuếch tán sang miền B và C

43.

Dòng điện base của BJT được tạo ra do

a)

Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E

b)

Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, tất cả hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B

c)

Các hạt dẫn đa số từ E khuếch tán sang miền B, một lượng nhỏ các hạt dẫn này tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền B

d)

Số lượng lớn các hạt dẫn đa số từ miền B khuếch tán sang miền E và tái hợp với các hạt dẫn đa số tại miền E

44.

Dòng điện collector của 1 BJT được tạo ra do

a)

Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền B bị hút sang miền C

b)

Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền B bị hút sang miền C

c)

Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn thiểu số từ miền C khuếch tán sang B

d)

Tiếp xúc CB phân cực ngược và các hạt dẫn đa số từ miền C khuếch tán sang miền B

45.

Tham số nào liên quan đến việc tính hệ số ổn định của BJT khi đang hoạt động

a)

α

b)

IB

c)

UBE

d)

UCE

46.

Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng hoặc giảm, tham số bị thay đổi

a)

β

b)

UBE

c)

IC

d)

cả β, UBE và IC

47.

Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng lên, tham số nào sau đây giảm đi

a)

β

b)

UBE

c)

IC

d)

β và IC

48.

Một BJT đang hoạt động ở chế độ khuếch đại. Khi nhiệt độ của BJT tăng lên, tham số nào sau đây tăng lên

a)

IC

b)

UBE

c)

IB

d)

UBE và IB

49.

Đối với một BJT làm việc ở chế độ khuếch đại, điều kiện cần để điểm làm việc tĩnh (một chiều) của nó nằm ở giữa đường tải tĩnh (một chiều) là

a)

Giá trị một chiều UCE đạt cực đại và IC=IC(max)/2

b)

Giá trị một chiều UCE bằng một nửa giá trị điện áp nguồn cung cấp và IC=IC(max)

c)

Các phương án đưa ra đều sai

d)

Giá trị một chiều UCE bằng một nửa giá trị điện áp nguồn cung cấp và IC=IC(max)/2

50.

Một BJT chế tạo từ Si được phân cấp bằng mạch điện có thông số như trong hình. Nếu điều chỉnh R1 để IC tăng lên thì UCE sẽ

a)

Không đổi

b)

Tăng lên

c)

Giảm đi

d)

Không kết luận được

51.

BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si Vcc=9V, VBB=3.5V, RC=1kΩ, RB=200kΩ, β=100 Uce bằng

a)

0V

b)

9V

c)

7.6V

d)

4.85V

52.

BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si Vcc=10V, Rc=1kΩ và Uin=5Vdc Để tạo ra Ib k nhỏ hơn 50μA, Rb k được lớn hơn

a)

100kΩ

b)

86kΩ

c)

50kΩ

d)

94kΩ

53.

BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si Vcc=10V, Rc=1kΩ và Uin=5Vdc Trong thực tế, Ic bão hòa của BJT là

a)

Khoảng 9.7mA

b)

Đúng bằng 10mA

c)

Xấp xỉ 0mA

d)

Khoảng 100mA

54.

BJT trong hình vẽ đang làm việc ở chế độ bão hòa Nếu IB tăng lên, IC sẽ

a)

Giảm đi

b)

Tăng lên

c)

Gần như không đổi

d)

Ban đầu tăng lên, sau đó giảm đi

55.

BJT trong hình vẽ được chế tạo từ Si. Vcc=10V, Rc=1kΩ và Uin=5V. Nếu giảm giá trị Rc thì Ic cực đại sẽ

a)

Không đổi

b)

Giảm đi

c)

Tăng lên

d)

Không kết luận được

56.

Mạch khuếch đại dùng BJT mắc theo mô hình C chung có đặc điểm

a)

Hệ số khuếch đại điện áp xấp xỉ 1 và hệ số khuếch đại dòng điện xấp xỉ β

b)

Hệ số khuếch đại điện áp xấp xỉ β và hệ số khuếch đại dòng điện xấp xỉ 1

c)

Hệ số khuếch đại điện áp lớn hơn 1 và hệ số khuếch đại dòng điện lớn hơn β

d)

Hệ số khuếch đại điện áp lớn hơn β và hệ số khuếch đại dòng điện lớn hơn 1

57.

Một BJT đang làm việc ở chế độ khuếch đại và được phân cực theo kiểu hồi tiếp emitter bởi các điện trở RB, RC và RE nối tới các cực tương ứng. Một trong những giải pháp để tăng độ ổn định của điểm làm việc tĩnh (một chiều) là

a)

Giảm giá trị điện trở RE

b)

Tăng giá trị điện trở RE

c)

Mắc nối tiếp với RE một tụ điện

d)

Mắc song song với RE một tụ điện

58.

Một BJT chế tạo từ Si được phân cực bằng mạch điện có thông số như trong hình. IE xấp xỉ

a)

0.28mA

b)

2.8mA

c)

0.28A

d)

2.8A

59.

Một BJT chế tạo từ Si được phân cực bằng mạch điện như trong hình. Điện áp trên cực C so vs đất xấp xỉ

a)

13.5V

b)

13V

c)

2.3V

d)

10.7V

60.

Một BJT chế tạo từ Si được phân cực bằng mạch điện như trong hình. Nếu tăng giá trị R2 lên, điện áp trên cực B của BJT sẽ

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không đổi

d)

Không kết luận được

61.

Khi BJT làm việc trong vùng khuếch địa tuyến tính, phương trình nào đúng

a)

IC= β x IB

b)

IC= β x IE

c)

IB= β x IC

d)

IB= β x IE

62.

Khi đang hoạt động, một BJT có IE=10mA và IC=9.95mA. Dòng điện IB có giá trị

a)

1mA

b)

19.95mA

c)

0.5mA

d)

0.05mA

63.

Để một BJT làm việc ở chế độ khuếch đại tín hiệu biên độ nhỏ thì

a)

Tiếp xúc giữa các cực E-B phân cực thuận, tiếp xúc giữa các cực C-B phân cực thuận

b)

Tiếp xúc giữa các cực E-B phân cực thuận, tiếp xúc giữa các cực C-B phân cực ngược

c)

Tiếp xúc giữa các cực E-B phân cực ngược,tiếp xúc giữa các cực C-B phân cực ngược

d)

Tất cả phương án đều sai

64.

Mạch khuếch đại E chung có khả năng và đặc điểm (C chung cùng pha)

a)

Khuếch đại dòng điện, khuếch đại điện áp, điện áp ra ngược pha với điện áp vào

b)

Khuếch đại dòng điện, khuếch đại điện áp, điện áp ra cùng pha với điện áp vào

c)

Khuếch đại dòng điện, không khuếch đại điện áp, điện áp ra cùng pha với điện áp vào

d)

Không khuếch đại dòng điện, khuếch đại điện áp, điện áp ra cùng pha với điện áp vào

65.

Khi đo điện áp giữa các chân của BJT trong 1 mạch phân cực, ngta thu được các giá trị là UBE=0V và UCB=UCE=EC(EC là điện áp nguồn cung cấp cho BJT).Kết luận có lý nhất

a)

BJT đang được phân cực ở chế độ khuếch đại

b)

BJT đang được phân cực ở chế độ bão hòa

c)

BJT đang được phân cực ở chế độ cắt dòng

d)

BJT bị hỏng

66.

Trong BJT loại NPN, hạt dẫn đa số trong cực Base là

a)

Cả điện tử tự do và lỗ trống

b)

Các lỗ trống

c)

Các điện tử tự do

d)

Các phương án đưa ra đều sai

67.

Khi một BJT loại NPN làm việc ở chế độ khuếch đại, điện áp của các cực giảm dần

a)

UB, UC, UE

b)

UC, UB, UE

c)

UE, UC, UB

d)

UE, UB, UC

68.

Khi một BJT loại PNP làm vc ở chế độ khuếch đại, điện áp của các cực tăng dần

a)

UB, UC, UE

b)

UC, UB, UE

c)

UE, UC, UB

d)

UE, UB, UC

69.

Khi một BJT loại NPN làm vc ở chế độ khuếch đại, điện áp của các cực tăng dần

a)

UB, UC, UE

b)

UC, UB, UE

c)

UE, UC, UB

d)

UE, UB, UC

70.

Khi một BJT loại PNP được chế tạo từ Ge làm việc trong vùng khuếch đại, điện áp của cực B so với cực E là xấp xỉ

a)

-0.3V

b)

0.3V

c)

0.7V

d)

-0.7V

71.

BJT làm việc ở chế độ chuyển mạch khi 2 tiếp giáp JE và JC ở trạng thái tương ứng

a)

Cùng thuận

b)

Cùng ngược

c)

Thuận-ngược

d)

Ngược-thuận

e)

Cùng thuận hoặc cùng ngược

72.

Đặc tuyến ra của BJT mắc theo sơ đồ C chung (CC) là đồ thị của

a)

Dòng điện base theo điện áp collector-emitter

b)

Dòng điện collector theo điện áp base-emitter

c)

Dòng điện collector theo điện áp collector-emitter

d)

Dòng điện emitter theo điện áp collector-emitter

73.

Mối quan hệ giữa các dòng điện IE, IB, IC trong BJT là

a)

IE=IB+IC

b)

IC=IB+IE

c)

IB=IE+IC

d)

IB=IE=IC

74.

Khi đang hoạt động, một BJT có IC=5mA và IB=20μA. Hệ số khuếch đại dòng điện 1 chiều β có giá trị

a)

250

b)

100

c)

25

d)

4