NEW
Font size
WorksheetsVật lý cuối kì
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do tác động của
áp cao.
áp thấp.
gió mùa.
địa hình.
Vùng cực có mưa ít là do tác động của
áp thấp.
áp cao.
frông.
địa hình.
Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió đất, biển.
Tính chất của gió Mậu dịch là
nóng ẩm.
khô.
lạnh khô.
ẩm.
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mùa.
Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo là gió
Mậu dịch.
Tây ôn đới.
Đông cực.
mùa.
Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp ôn đới là gió
Mậu dịch.
Tây ôn đới.
Đông cực.
mùa.
Thổi từ khu vực áp cao cực về khu vực áp thấp ôn đới là gió
Mậu dịch.
Tây ôn đới.
Đông cực.
mùa.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
giữa khuya.
gần sáng.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Hồ thủy điện Hòa Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy sông.
quy định chế độ dòng chảy sông.
tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
quy định tốc độ dòng chảy sông.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
các hồ chứa.
Tác động tiêu cực của con người đến chế độ nước sông là
xây dựng công trình thủy lợi.
phá rừng đầu nguồn.
trồng và bảo vệ rừng.
xây dựng hò chứa thủy điện.
Ngày Nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt đất thấm xuống.
nước từ biển, đại dương thấm vào.
nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.
Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.
Nước từ biển, đại dương thấm vào.
Lớp phủ thực vật và con người.
Địa hình và cấu tạo của đất, đá.
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là
độ dốc và chiều rộng.
độ dốc và vị trí.
chiều rộng và hướng chảy.
hướng chảy và vị trí.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng lớn nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm “sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô”?
Khí hậu hàn đới.
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới khô.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
vào mùa hạ.
vào mùa xuân.
quanh năm.
theo mùa.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Sông nằm trong khu vực ôn đới lạnh thường nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
thu và đông.
đông và xuân.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là?
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
Xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
xử phạt, khen thưởng.
Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.
Làm giảm sự xâm thực ở miền núi.
Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.
Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.
Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn.
Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.
Sông dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Nước ngầm trên lục địa phân bố không đều chủ yếu là do tác động của các nhân tố?
Nhiệt độ và bốc hơi khác nhau; địa hình mặt dốc; cấu tạo của đất đá.
Nước mưa, nước băng, tuyết tan; lượng bốc hơi nhiều hay ít; địa hình.
Nguồn cung cấp nước; địa hình; cấu tạo của đất đá; lớp phủ thực vật.
lớp phủ thực vật khác nhau; mặt đất bằng phẳng nên nước thấm nhiều.
Độ muối trung bình cua nước biển là
33 %0.
34 %0.
35%0.
36%0.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?
Từ 10-30m.
Từ 15-35m.
Từ 20-40m.
Từ 25-45m.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Vùng cực.
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông
Hướng tây.
Hướng bắc.
Hướng nam.
Các vòng hoàn lưu của dòng biển bán cầu Bắc có chiều
. ngược chiều kim đồng hồ.
cùng chiều kim đồng hồ.
từ bắc xuống nam.
từ nam lên bắc.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các dòng sông lớn.
các ao hồ.
các đầm lầy.
các biển và đại dương.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh.
Gió càng mạnh sóng càng to.
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.
Càng gần bờ sóng càng yếu.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải ngân hà.
Sức hút của các hành tinh.
Sức hút của các thiên thạch.
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều
không đáng kể.
nhỏ nhất.
trung bình.
lớn nhất.
Các dòng biển nóng thường phát sinh từ
hai bên chí tuyến.
hai bên xích đạo.
khoảng vĩ tuyến 30 - 400.
chí tuyến Bắc và Nam.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là
dòng biển.
gió thổi.
động đất.
núi lửa.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
