Worksheetsôn tập cuối kì I - Hóa 10
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Vỏ nguyên tử của nitrogen có 7 electron. Số hạt mang điện có trong một nguyên tử nitrogen là
7
8
14
15
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
liên kết hydrogen
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết cộng hóa trị có cực
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
Số lớp electron
Bán kính nguyên tử
Điện tích hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
Na
Cl
F
Cs
Nguyên tử trung hòa về điện vì
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
-8
+8
-16
+16
Theo mô hình hiện đại, electron chuyển động như thế nào?
Electron chuyển động rất nhanh và theo một quỹ đạo xác định.
Electron chuyển động rất nhanh và theo quỹ đạo tròn hay bầu dục.
Electron chuyển động rất nhanh và không theo một quỹ đạo xác định.
Electron chuyển động chậm và theo một quỹ đạo xác định.
Độ âm điện của dãy các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl được sắp xếp theo chiều
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
không xác định
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?
H2SiO3, HAlO2, H3PO4, H2SO4, HClO4.
HClO4, H3PO4, H2SO4, HAlO2, H2SiO3.
HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3, HAlO2.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α
proton và neutron
proton và electron
electron và neutron
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron
proton
neutron
neutron và electron
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối
số neutron
số proton
số neutron và số proton
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton
Số neutron
Số khối
Nguyên tử khối
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối
nguyên tử khối
số hiệu nguyên tử
số neutron
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định
Orbital s có dạng:
hình tròn
hình số 8 nổi
hình cầu
hình bầu dục
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa:
1 electron
2 electron
3 electron
4 electron
Trong các khẳng định sau, khăng định nào đúng?
Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp
Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp
Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp
Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất
Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất
Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất
Các electron ở lớp K có mức năng lượng gần bằng nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford - Bohr?
Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời
Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân
Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp
lần lượt từ thấp đến cao
bất kì
từ mức thứ hai trở đi
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f
s, p, d, f
s, p, f, d
f, d, p, s
Cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) là
1s22s22p22p6
1s22s22p2
1s22s22p4
2s22p4
Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
a,b
b,c
c,d
b,e
Số cấu hình electron của nguyên tố kim loại là:
3
4
5
2
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố
số thứ tự của chu kì
số thứ tự của nhóm
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
7
8
16
18
Chu kì:
Bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học.
Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp e.
Số thứ tự chu kì bằng số e của nguyên tử.
Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng.
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
kim loại mạnh nhất là natri
phi kim mạnh nhất là clo
phi kim mạnh nhất là oxi
phi kim mạnh nhất là flo
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 16, 9, 17. Nếu sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tính phi kim tăng dần thì dãy sắp xếp nào sau đây đúng?
Z<X<Y
X<Y<Z
X<Z<Y
Y<Z<X
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg-Ca-Sr-Ba. Từ Mg-Ba theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều
tăng dần
giảm dần
tăng rồi giảm
giảm rồi tăng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
độ âm điện tăng dần, tính phi kim tăng dần
độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần
độ âm điện tăng dần, tính kim loại tăng dần
độ âm điện giảm dần, tính kim loại giảm dần
Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là
bán kính nguyên tử
độ âm điện
tính kim loại, tính phi kim
nguyên tử khối
Độ âm điện của dãy các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl được sắp xếp theo chiều
không thay đổi
tăng dần
không xác định
giảm dần
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
tính kim loại tăng, tính phi kim tăng
tính kim loại giảm, tính phi kim giảm
tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
Na
Cl
F
Cs
Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau đây?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Vừa giảm vừa tăng
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p3. Nguyên tố X thuộc chu kì
1
2
3
4
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là :
1s²2s²2p6
1s²2s²2p3s²3p¹
1s²2s²2p63s³
1s²2s²2p63s².
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 e
Nguyên tố Ca là một phi kim
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề
nguyên tử khí hiếm gần kề
Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các nguyên tử kim loại thường có xu hướng
nhường electron
nhận electron
ghép đôi
không thay đổi số electron
Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các nguyên tử phi kim thường có xu hướng
nhường electron
không thay đổi số electron
nhận electron
ghép đôi
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Hydrogen
Oxygen
Chlorine
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành?
phân tử.
ion.
cation.
anion
Ion nào sau đây là cation?
Na+
O2-
Br-
S2-
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion
Các anion
Cation và các electron tự do
Electron và hạt nhân nguyên tử
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình
phi kim điển hình
kim loại và phi kim
kim loại điển hình và phi kim điển hình
Liên kết ion có bản chất là?
sự dùng chung các electron
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do
lực hút giữa các phân tử.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
một cặp electron góp chung
sự cho-nhận electron
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai kim loại với nhau
hai phi kim giống nhau
Liên kết cho nhận được tạo thành bằng
sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác
sự góp chung cặp electron của hai nguyên tử
cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp.
sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện:
từ 0,0 đến < 0,4
từ 0,4 đến < 1,7.
1,7.
> 1,7.
Liên kết π là liên kết được hình thành do ?
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết π là liên kết được hình thành do ?
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
sự xen phủ trục của hai orbital
Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?
H2
HCl
H2O
NH3
Ta có độ âm điện của C là 2,55; của H 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện em hãy cho biết phân tử CH4 có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết hydrogen
Liên kết ion
Trong các phân tử sau, phân tử nào có liên kết cộng hóa trị phân cực không lệch về nguyên tử O ( cho độ âm điện O=3,44; F=3,98; S=2,58; H=2,20; C=2,55)?
OF2
SO2
H2O
CO2
Ta có độ âm điện của N là 3,04; của H 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện em hãy cho biết phân tử NH3 có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết ion
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π
2 liên kết σ
1 liên kết σ và 1 liên kết π
1 liên kết σ
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3
CH4
CH3OH
H2S
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O
CH4
CH3OH
NH3
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhấp là?
F2
Cl2
Br2
I2
Phát biểu nào sau đây là đúng?
tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen
liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
sự chuyển động không ngừng của các electron tạo nên các lưỡng cực vĩnh cửu
liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O mạnh hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử CH3OH.
H₂O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S là vì
H₂O có kích thước phân tử nhỏ hơn H2S
H₂O có khối lượng phân tử nhỏ hơn H2S
Giữa các phân tử H₂O có liên kết hydrogen
Cả A, B và C đều sai
Chọn phát biểu đúng.
Liên kết hydrogen là liên kết yếu, hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Liên kết hydrogen là liên kết yếu, hình thành giữa H và một nguyên tố khác có độ âm điện bé và còn cặp electron riêng
Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất
Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
Chọn phát biểu KHÔNG đúng.
Tương tác van der Waals là loại liên kết rất yếu
Tương tác van der Waals tạo thành bởi tương tác hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Giữa các phân tử có liên kết cộng hóa trị không cực vẫn có tương tác van der Waals.
Ảnh hưởng của tương tác van der Waals đến nhiệt độ sôi các chất mạnh hơn liên kết hydrogen.
