wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ I - VẬT LÝ 9- LẦN 3

Total questions: 69

Worksheet time: 2hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Một gia đình dùng 5 bóng đèn loại 220V – 40W và một bếp điện 220V – 1000W. Mỗi ngày dùng 6 giờ. Trong một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện, biết giá mỗi số điện là 800 đồng, đèn được mắc vào mạch điện 220V.

a)

149.760 đồng

b)

172.800 đồng

c)

28.800 đồng

d)

2.880.000 đồng

2.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp hai lần tiết diện của dây thứ hai, dây thứ hai có điện trở 8Ω . Điện trở của dây thứ nhất là:

a)

2 Ω

b)

3 Ω

c)

4 Ω

d)

16 Ω

3.

Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây. Nhiệt lượng tỏa ra là:

a)

7,2 J

b)

60 J

c)

120 J

d)

3600 J

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

Công suất điện để chỉ:

a)

điện năng tiêu thụ nhiều hay ít.

b)

cường độ dòng điện chạy qua mạch mạnh hay yếu.

c)

hiệu điện thế sử dụng lớn hoặc bé.

d)

mức độ hoạt động mạnh hay yếu của dụng cụ điện.

5.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là:

a)

12V

b)

9V

c)

20V

d)

18V

6.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau

c)

Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

d)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

7.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

8.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm

b)

Xung quanh dòng điện

c)

Xung quanh điện tích đứng yên

d)

Xung quanh Trái Đất

9.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?

a)

Dùng vôn kế

b)

Dùng kim nam châm có trục quay.

c)

Dùng áp kế.

d)

Dùng ampe kế

10.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ quy ước nào sau đây?

a)

Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm

b)

Có độ mau thưa tùy ý

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm

d)

Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm

11.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:

a)

A. 3,6Ω

b)

B. 5,6Ω

c)

C. 3 Ω

d)

D.15 Ω

12.

Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:

a)

0,1 A

b)

0,2 A

c)

0,4 A

d)

0,5 A

13.

Cho hai điện trở R1= 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:

a)

R12 = 12Ω

b)

R12 = 18Ω

c)

R12 = 6Ω

d)

R12 = 30Ω

14.

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω , R2 = 8Ω , R3 = 7 Ω mắc nối tiếp. Hiệu điện thế UAB = 36V. Cường độ dòng điện trong mạch:

a)

1A

b)

2A

c)

3A

d)

2,5 A

15.

Câu 3: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

a)

0,5A

b)

1,5A

c)

1A

d)

2A

16.

Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

17.

Câu 8: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

18.

Câu 9: Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

19.

Câu 10: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

a)

10 Ω

b)

12 Ω

c)

13 Ω

d)

14 Ω

20.

Câu 11: Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

40V

b)

10V

c)

30V

d)

25V

21.

Câu 12: Nội dung định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

22.

Câu 13: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?

a)

Cả hai kết quả đều đúng

b)

Cả hai kết quả đều sai

c)

Kết quả của b đúng

d)

Kết quả của a đúng

23.

Một đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp R1 = 4 Ω, R2 = 3 Ω, R3 = 5 Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 là 7,5 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là bao nhiêu?

(a)  

24.

Cho 2 điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 9 V. Tính cường độ dòng điện qua R2.

(a)  

25.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 18 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,6 A. Hỏi nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng thêm 30 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là

a)

1,6 A

b)

1 A

c)

0,36 A

d)

900 A

26.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 12 Ω và R2 = 6 Ω. Điện trở toàn mạch bằng

a)

18 Ω

b)

4 Ω

c)

0,25 Ω

d)

6 Ω

27.

Khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện giảm đi 3 lần. Vậy hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đã thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 3 lần.

b)

Tăng 3 lần.

c)

Không thay đổi.

d)

Không xác định được.

28.

Biết điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1, R2 mắc song song với nhau là 10 Ω. Biết cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 2,5 A. Tính U1.

a)

12 V

b)

3 V

c)

25 V

d)

30 V

29.

Cho 2 điện trở R1 và R2. Biết rằng khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là 100 Ω, và khi mắc song song thì điện trở tương đương của chúng là 16 Ω. Tìm R1. (Biết R1>R2)

(a)  

30.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?

a)

U = U1 + U2 + ... + Un.

b)

U = U1 = U2 =... = Un.

c)

I = I1 = I2 = ... = In.

d)

R = R1 + R2 + ... + Rn.

31.

Hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4 A. Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Điện trở tương đương của cả mạch là 15 Ω.

b)

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60 V.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 20 V.

d)

Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8 A.

32.

Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω mắc song song, cường độ dòng điện qua R2 là 2A. Cường độ dòng điện ở mạch chính là

a)

4 A.

b)

6 A.

c)

8 A.

d)

10 A.

33.

Cho đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song. Hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch là UAB = 24 V. Cường độ dòng điện trong mạch chính là 6 A. Biết R1 = 12 Ω, R2 = 8 Ω. Giá trị RX

a)

4 Ω

b)

8 Ω

c)

24 Ω

d)

12 Ω

34.

Công thức nào cho dưới đây là công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch?

a)

Q=RI2tQ=RI^2t  

b)

Q=R2ItQ=R^2I^{ }t

c)

A=UItA=UIt

d)

A=UIA=UI

35.

Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?

a)

1,5 lần

b)

3 lần

c)

2,5 lần

d)

2 lần

36.

Khi đặt một hiệu điện thế 10V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua nó có cường độ là 1,25A. Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng là bao nhiêu để dòng điện đi qua dây chỉ còn là 0,75A?

a)

6V

b)

2V

c)

8V

d)

4V

37.

Mắc R1 vào hai điểm A,B của mạch điện thì I=0,4A. Nếu mắc nối tiếp thêm một điện trở R2 = 10Ω mà I ’=0,2A thì R1 có trị số là:

a)

A. 5Ω

b)

B. 10Ω

c)

C. 15Ω

d)

D. 20Ω

38.

Thời gian đun sôi 1,5 lít nước của một ấm điện là 10 phút. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây nung của ấm là 220V. Tính điện trở của dây nung này, biết rằng nếu kể cả nhiệt lượng hao phí để đun sôi 1 lít nước thì cần nhiệt lượng là 420000J.

a)

28 Ω

b)

45 Ω

c)

46,1 Ω

d)

23 Ω

39.

Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3kΩ trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?

a)

Q = 7,2J

b)

Q = 60J

c)

Q = 120J

d)

Q = 3600J

40.

Khi mắc một bàn là vào hiệu điện thế 110V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bàn là này sử dụng như vậy trung bình 15 phút mỗi ngày. Tính nhiệt lượng mà bàn là tỏa ra trong 30 ngày theo đơn vị kJ, cho rằng điện năng mà bàn là này tiêu thụ được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng.

a)

14850 kJ

b)

1375 kJ

c)

1225 kJ

d)

1550 kJ

41.

Cho mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 12 Ω, R2 = R3 = 24 Ω mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch.

a)

30 Ω

b)

36 Ω

c)

6 Ω

d)

15 Ω

42.

Một quạt điện dùng trên xe ô tô có ghi 12V – 15W. Tính điện năng mà quạt sử dụng trong 1 giờ khi chạy bình thường.

a)

37200J

b)

54000J

c)

36000J

d)

48000J

43.

Một bếp điện ghi 220V – 1000W đực sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu 250C, hiệu suất của quá trình đun là 80%. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Tính thời gian đun sôi nước.

a)

12 phút

b)

13 phút

c)

14 phút

d)

15 phút

44.

Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6Ω với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:

a)

A. R = 9,6Ω.

b)

B. R = 0,32Ω.

c)

C. R = 288Ω.

d)

D. R = 28,8Ω.

45.

: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5Ω. Dây thứ hai có điện trở 8. Chiều dài dây thứ hai là:

a)

A.32cm

b)

B.12,5cm

c)

C.2cm

d)

D.23cm.

46.

Hai dây dẫn làm bằng đồng, cùng tiết diện. Dây thứ nhất có điện trở bằng 0,2 Ω và có chiều dài bằng 1,5m. Biết dây thứ hai dài 4,5m tính điện trở của dây thứ hai.

a)

A. 0,8 Ω.

b)

B. 0,6 Ω

c)

C. 1 Ω.

d)

D. 0,4 Ω.

47.

Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150W, trung bình mỗi ngày trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết bị điện thế khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ. Tính điện năng mà gia đình này sử dụng trong 30 ngày.

a)

A. 75 kW.h

b)

B. 45 kW.h

c)

C. 120 kW.h

d)

D. 156 kW.h

48.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?

a)

A. 9 Ω

b)

B. 5Ω

c)

C. 15 Ω

d)

D. 4 Ω

49.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?

a)

A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.

b)

B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt

c)

C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.

d)

D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm

50.

Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

A. Quy tắc bàn tay phải.

b)

B. Quy tắc bàn tay trái.

c)

C. Quy tắc nắm tay phải.

d)

D. Quy tắc nắm tay trái.

51.

Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:

Tên các từ cực của ống dây được xác định là:

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. Cả A và B là cực Bắc.

d)

D. Cả A và B là cực Nam.

52.

Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì chiều các ngón tay nắm lại chỉ điều gì

a)

A. Chiều của dòng điện trong ống dây

b)

B. Chiều của đường sức từ tác dụng lên nam châm thử

c)

C. Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây

d)

D. Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt trong lòng ống dây

53.

Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:

a)

Bị nhiễm điện

b)

Bị nhiễm từ

c)

Mất hết từ tính

d)

Giữ được từ tính lâu dài

54.

Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.

a)

P= U.I.

b)
c)
d)
55.

Để hai đèn trong mạch trên sáng thì cần đóng khóa K nào

a)

Khóa K, K1

b)

Khóa K, K2

c)

Khóa K1, K2

d)

Cả ba khóa

56.

Cho mạch điện như hình vẽ.

Các điện trở được mắc như thế nào?

a)

(R1 nối tiếp R2) song song R3

b)

(R1 song song R2) nối tiếp R3

c)

R1 nối tiếp R2 nối tiếp R3

d)

R1 song song R2 song song R3

57.

Câu 11: Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

40V

b)

10V

c)

30V

d)

25V

58.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 có giá trị là I1=0,4A, cường độ dòng điện qua đèn 2 có giá trị là I2=0,2A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch?

a)

I=0,6A, U=6V

b)

I=0,2A, U=6V

c)

I=0,6A, U=12V

d)

I=0,4A, U=12V

59.

Chọn câu trả lời đúng.

Cực bắc của nam châm thường được kí hiệu là?

a)

chữ N

b)

Chữ S

c)

Chữ P

d)

Chữ H

60.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử

b)

Nam châm thử

c)

Dòng điện thử

d)

Bút thử điện

61.

Nam châm không có tác dụng?

a)

Làm lệch kim nam châm ở la bàn

b)

Hút thép

c)

Hút sắt

d)

Hút tất cả kim loại

62.

Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường

a)

thẳng.

b)

song song.

c)

thẳng song song.

d)

thẳng song song và cách đều nhau.

63.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm, dòng điện là

a)

nhà trường.

b)

từ trường.

c)

đấu trường.

d)

môi trường.

64.

A là từ cực (a)  

65.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự nhiễm từ của sắt, thép ?

a)

Sắt đặt trong ống dây có dòng điện nó sẽ bị nhiễm từ

b)

Sắt đặt trong ống dây có dòng điện đang bị nhiễm từ mà cắt dòng điện nó sẽ mất từ tính

c)

Sự nhiễm từ của sắt ứng dụng chế tạo nam châm điện

d)

sắt đặt trong ống dây dù không có dòng điện nó vẫn bị nhiễm từ

66.

Sắt, thép, cô ban, nilen và các vật liệu từ khác khi đặt trong từ trường đều bị

(a)  

67.

Có thể làm tăng từ tính của nam châm điện bằng các cách

a)

Tăng dòng điện

b)

Tăng số vòng dây

c)

Vừa tăng dòng điện vừa tăng số vòng dây

d)

Cả 3 ý kiến đều đúng

68.

Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đi vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay tới ngón tay theo (1)................ngón cán choãi ra chỉ chiều của (2)...........điện từ.

a)

(1) chiều dòng điện

(2) lực

b)

(2) lực

(1) chiều dòng điện

c)

(1) chiều dòng điện

d)

(2) chiều đường sức từ

69.

Một bếp điện (220V-1200W) hoạt động liên tục ở U=220V trong thời gian 1h mỗi ngày. Điện năng tiêu thụ trong 1 ngày và trong tháng 12/2021 là

a)

220Kwh

b)

12Kwh, 37,2kwh

c)

1,2KWh

d)

1,2Kwh, 37,2kWh