Worksheetsđề ôn thi giữa kì 1 môn vật lý lớp 10
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
lực nào cs tác dụng như lực ma sát , ngược hướng hay chuyển động
lực cản
lực nâng
lực đẩy
trọng lực
trọng các trường hợp sau , trường hợp nào chịu lực cản lớn nhất
quả dừa rơi từ trên cây xuống
bạn Lan đag tập bơi
bạn Hoa đi xe đạp tới trường
chiếc máy bay đag bay trên bầu trời
chuồn chuồn cs thể bay lượn trên ko trung , chúng ko bị rơi xuống đất là do
P = Fn
P = N
Fn > P
Pn < P
lực nào cs tác dụng như lực phát động , giúp vật chuyển động dễ dàng hơn
lực cản
lực nâng
lực ma sát
trọng lực
trog các trường hợp sau , trường hợp nào chịu lưc cản bé nhất
quả dừa rơi từ trên cây xuống
bạn lan tập bơi
ban hoa đi xe đạp tới trường
chiếc máy bay ddag bay trên bầu trời
các lực tác dụng lên một khí cầu đag lơ lửng trên không khí gồm lực ....
F , Fc , Fn
P , Fn
F , Fc , P , Fn
P , F , Fc
Hình bên biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 500 tấn thì lực nâng có độ lớn bao nhiêu?
500N
5000N
50N
5.10 mũ 6 N
Nếu lực nâng của máy bay là 40.000N thì khối lượng Tổng cộng của máy bay là
400N
4000N
40N
400kg
một ngẫu lực của hai lực F1 và F2 có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn d . Momen của ngẫu lực này là
( F1 - F2 )d
2Fd
Fd
chưa bt vì còn phụ thuộc vào vị trí trục quay
Phát biểu nào sau đây không đúng
hệ hai lực song song , ngược chiều cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực
nỗ lực tác dụng vào vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến
mômen của một ngẫu lực bằng tích độ lớn của mỗi lực với cánh tay đòn của ngẫu lực
Momen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực.
ngẫu lực là hệ hai lực có đặc điểm nào dưới đây
có giá song song , ngược chiều và cs độ lớn = nhau
như 2 lực cân = huac 2 lực trực đối
cs giá song song , cùng chiều và cs độ lớn = nhau
hợp lực của ngẫu lực luôn = 0
biểu thức moomen của lực đối với 1 trục quay là
M = Fd
M = F/d
F1/d1 = F2/d2
F1d1 = F2d2
Chọn đáo án đúng . Moomen của 1 lực đối với 1 trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực
tác dụng lm quay của lực
tác dụng uốn của lực
tác dụng nén của lực
momen lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó. Có đơn vị là (N/m)
đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực
luôn cs giá trị âm
chọn câu đúng Cánh tay đòn của một lực F đến trục quay O là
khoảng cách từ trục quay O đến ngọn của vecto lực
khoảng cách từ điểm đặt của lực đến trục quay
khoảng cách từ trục quay O đến đường thẳng mag vecto lực F
khoảng cách từ trục quay O đến 1 điểm trên vecto lực
Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống.“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng _________ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các _________ có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
mômen lực
hợp lực
trọng lực
phản lực
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là
100N.m
2,0N/m
0.5N.m
1.0N/m
một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định , biết khoảng các từ giá của lực đến trục quay là 20cm . Moomen của lúc tác dụng lên vật cs giá trị là
200N.m
200N/m
2N.m
2N/m
Để có mômen của một vật có trục quay cố định là 10 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20cm
0,5N
50N
200N
20N
khi di chuyển lực kế trong quá trình thí nghiệm thực hành đo tổng hợp của hai lực Đồng Quy cần đảm bảo
cùng năm trên 1 đường thẳng
cùng nằm trong 1 mặt phẳng
cùng nằm trong khung gian
cùng thuộc hệ chiếu qui
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
cơ năng
hóa năng
nhiệt năng
nhiệt lượng
đại lượng nào sau đây không phải đại lượng có hướng
lực hấp dẫn
công cơ học
vân tốc
gia tốc
Công là đại lượng :
vô hướng có thể âm , dương huac = 0
vô hướng cs thể âm huac dương
vecto cs thể âm , dương huac = 0
vecto cs thể âm dương
đơn vị nào sau đây là đơn vị của công
kW
J
N/m
W
Khi lực không cùng phương với chuyển động thì biểu thức tính công của lực ấy là
A = F . s
A = mgh
A = F . s . cos a
A = F
xét biểu thức tính công a = f.s.cos a . Lực sinh công Khi
a < π/2
π/2 < a <
π
a < 0
a= π/2
công cơ học âm khi góc a thỏa
a = 0 độ
a = π/2
π/2 < a <= 180 độ
0<= a < π/2
xét biểu thức tính công A = F.s.cos a . Lực sinh công cản khi
a > 0
a = π/2
π/2 < a <= 180 độ
0 <= a < π/2
đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công
N.m
Cal
J
N/m
Một vật có khối lượng m , trong trọng trường g , ở độ cao h so với mặt đất . Công của lực trọng lực đó biểu thức là
mgh
m.h
mgh . sin a
m.g
xét biểu thức tính công a = F x s x cos a . Lực sinh công phát động khi
a < 0
a = π / 2
π/2 < a <=180 độ
0 <= a < π /2
trường hợp nào sau đây công của lực bằng không
lực hợp với phương chuyển động một góc nhỏ hơn 90 độ
lực hợp với phương chuyển động một góc lớn hơn 90 độ
lực vuông góc với phương chuyển động của vật
lực cùng phương với phương chuyển động của vật
công của trọng lực không phụ thuộc vào
hình dạng của quỹ đạo
vị trí điểm cuối khi điểm đầu xác định
vị trí điểm đầu khi điểm cuối xác định
vị trí điểm đầu và điểm cuối
công của trọng lực
luôn dương
luôn âm
luôn = 0
cs thể dương , âm huac = 0
vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với tác dụng của lực F theo phương ngang hệ số ma sát giữa vật và MP là u . Lực nào không thực hiện công ( công = 0 )
P , N
F , N
F , P
F , Fms
công của lực nào luôn = 0
trọng lực
phản lực
lực kéo
lực cản
đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất
HP
kW.h
Nm/s
J/s
chọn phát biểu đúng . Đại lương đặc trưng cho khả năng sinh công của 1 vật trg 1 đơn vị thời gian gọi là
công cơ học
công phát động
công cản
công suất
một lực F không đổi liên tục kéo theo một vật chuyển động với vân tốc v theo hướng của F . Công suất của lức F là
Fvt
Fv
Ft
Fv mũ 2
biểu thức của công suất là
P = F.s/t
P = F.s.t
P = F.s/v
P = F.t /v
đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công còn gọi là
công suất
năng lượng
công cơ học
động năng
đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm gọi là
công suất
năng lượng
công cơ học
động năng
líp nhiều tầng trong xe đạp thể thao có tác dụng
giúp xem xuống dốc dễ dàng
giúp xe di chuyển phù hợp với địa hình
giúp xe lên dốc dễ dàng
giúp xe đi nhanh
vì sao xe máy lên dốc thường đi số nhỏ
để cs lực cản lớn
để có lực cản nhỏ
để cs lực kéo lớn
để cs lực kéo nhỏ
một chất điểm có khối lượng m chuyển động với vận tốc v thì động nặng của nó bằng
1/4 . m . v mũ 2
2 . m . v mũ 2
m .v mũ 2
1/2 . m .v mũ 2
động năng của một vật là đại lương
vô hướng và luôn dương huac = 0
vô hướng và luôn âm
vecto cùng hướng với vận tốc
vecto ngược hướng với vận tốc
một vật khối lượng m , đặt ở độ cao h so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật đc xác định theo công thức
Wt = mgh
Wt = 1/2 mgh
Wt = 2 mg
Wt = 2 mgh
khi nói về động năng của vật , phát biểu nào sau đây là đúng
động năng của vật tăng khi gia tốc của vật
động năng của vật tăng khi vận tốc lớn hơn 0
động năng của vật tăng khi các lực tác dụng vào vật sinh công dương
động năng của vật tăng khi gia tốc của vật tăng
gốc thế năng được chọn tại mặt đất nghĩa là
trọng lực tại mặt đất = 0
vật không thể rơi xuống thấp hơn mặt đất
thế năng tại mặt đất = 0
thế năng tại mặt đất lớn nhất
lực tác dụng vuông góc với vận tốc chuyển động của một vật sẽ làm cho động năng của vật
tăng
giảm
không thay đổi
bằng k
khi thả rơi một vật trong trọng trường thì động năng của vật
tăng
giảm
không đổi
bằng 0
đặc điểm nào sau đây không phù hợp với động năng
luôn không âm
phụ thuộc vào hệ quy chiếu
tỷ lệ thuận với khối lượng của vật
tỷ lệ thuận với tốc độ
hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h .Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ 2 là
bằng hai lần vật thứ hai
bằng một nửa vật thứ hai
bằng vật thứ hai
bằng 1/4 vật thứ hai
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó , vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
0,102m
1,0m
9,8m
32m
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó , vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
0,1m
1,0m
20m
10m
thế năng trọng trường của một vật
luôn dương vì độ cao của vật luôn dương
có thee âm , dương huac = 0
không thay đổi nếu vật chuyển động thẳng đều
không phụ thuộc vào vị trí của vật
Hai vật cùng khối lượng . Nếu động năng của vật thứ nhất gấp 4 lần động năng lượng vật thứ hai thì các vận tốc của chúng có quan hệ đúng là
V1 = 2 V2
V1 = 16 V2
V1 = 4 V2
V2 = 4 V1
Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang di chuyển với vận tốc 54 km/h . Động năng của ô tô là
15 kJ
225 kJ
30 kJ
108 kJ
Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J. Lấy g = 10 m/s2 . Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
0,45 m/s
1,0 m/s
1,4 m/s
4,5 m/s
khi khối lượng giảm một nửa vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của vật sẽ
không đổi
tăng gấp 8
tăng gấp 4
tăng gấp đôi
Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì
cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn
động lượng của vật là một đại lượng bảo toàn
thế năng của vật là một đại lượng bảo toàn
động năng của vật là một đại lượng bảo toàn
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao . Trong quá trình chuyển động của vật thì
thế năng của vật tăng , trọng lực sinh công âm
thế năng của vật tăng , trọng lực sinh công dương
thế năng của vật giảm , trọng lực sinh công dương
thế năng của vật giảm , trọng lực sinh công âm
Một vật được thả rơi tự do . Trong quá trình chuyển động của vật thì
động năng của vật tăng
thế năng của vật tăng , động năng của vật giảm
thế năng của vật giảm động năng của vật tăng
thế năng của vật giảm
một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên , trong quá trình chuyển động của vật thì
động năng giảm , thế năng tăng
động năm giảm , thế năng giảm
động năng tăng , thế năng giảm
động năng tăng , thế năng tăng
đại lương nào dưới đây không có đơn vị của năng lượng
W.s
kg . m/s
N.m
J
phát biểu nào sau đây là đúng với định luật bảo toàn cơ năng
trong một hệ kín , thì cơ năng của mỗi vật trong hệ được bảo toàn
khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật được bảo toàn
khi một vât chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được bảo toàn
khi một vật chuyển động thì cơ năng của vật được bảo toàn
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua lực cản không khí . Trong quá trình vật di chuyển từ M đến N thì
cơ năng cực đại tại N
cơ năng không đổi
động năng tăng
thế năng giảm
khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức
W = 1/2 mv + mgh
W = 1/2 mv2 + mgh
W = 1/2 mv2 + gh
W = 1/2 mv + mgh
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg ( lấy g = 10 m/s2 ) . Cơ năng của vật so với mặt đất là
10J
5J
50J
100J
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1 m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s . Biết khối lượng của vật bằng 0.5 kg . Lấy g = 10 m/s2 . Cơ năng của vật so với mặt đất là
4,0J
5,0J
6,0J
7,0J
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s . Biết khối lượng của vật bằng 1 kg ( lấy g = 10 m/s2 ) . Cơ năng của vật so với mặt đất bằng
100J
4J
102J
104J
cơ năng của một vật nặng ở độ cao 10 m so với mặt đất là 80J . Khối lượng của vật là bao nhiêu ? ( lấy g = 10 m/s2 )
0,8kg
8kg
4kg
0,4kg
khi một bạn học sinh thả một quả bóng trong trọng trường thì cơ năng của quả bóng được bảo toàn ( mốc thế năng tại mặt đất ) . Tại độ cao h quả bóng có động năng và thế năng lần lượt là 5J và 15J . Tại độ cao h = 0,5h thế năng của quả bóng là 8J khi đó động năng của quả bóng bằng
20J
10J
12J
6J
dùng một lực F có độ lớn 30N để nâng một vật nặng 10N lên độ cao 5 m . Công mà lực F hiện có giá trị là
200J
300J
100J
150J
Một gàu nước khối lượng 10kg kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 5m trong thời gian 1 phút 40 giây, g = 10m/s2. Công suất của lực kéo bằng
4W
6W
5W
7W
