NEW
Font size
WorksheetsON TAP LY 10HKI
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Chọn câu đúng nhất. Vật lý là lĩnh vực nghiên cứu về
các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
các dạng vận động của chất khí
các dạng phát triển của sinh vật sống.
các dạng chuyển động của các vật trong đời sống.
Cách viết kết quả đúng của đại lượng A là :
A= A ±ΔA
A= A +ΔA
A= A −ΔA
A= A : ΔA
Có mấy cách để đo các đại lượng vật lý?
2
3
4
5
Dùng một thước đo có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị 1,245m. Lấy sai số dụng cụ đo là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết:
d=1,245±0,001(m)
d=1,245+0,001(m)
d=1,245−0,001(m)
d=1,245±0,0005(m)
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật chuyển động
thẳng và không đổi chiều
tròn
thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần
thẳng
Cho hình vuông ABCD có cạnh là a, một vật chuyển động từ A đển B rồi từ B đến C. Quãng đường và độ dịch chuyển của vật lần lượt là
2a và a 2
a và a 2
a 2 và a
2a và 2a
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải là của tốc độ của một vật chuyển động?
Có phương xác định
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động
Có đơn vị m/s
Không thể có độ lớn bằng không.
Công thức cộng vận tốc:
v1,3=v1,2+v2,3
v1,2=v1,3+v2,3
v1,3=v1,2−v2,3
v1,2=v1,3+v2,3
Ưu điểm khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện có thể đo chính xác thời gian chuyển động của vật
đến phần mười giây
đến phần nghìn giây
đến phần trăm giây
tuyệt đối
Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị như hình vẽ. Tốc độ chuyển động của vật là
200(m/s)
2(m/s)
0,5(m/s)
2(km/h)
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là đường thẳng
đi qua gốc tọa độ
song song với trục Ot
song song với trục Ov
đường thẳng xiên góc không qua gốc tọa độ
Chọn câu sai? Chất điểm sẽ chuyển động thẳng nhanh dần nếu:
a > 0 và v0 > 0
a > 0 và v0 = 0
a < 0 và v0 > 0
a < 0 và v0 = 0
Gia tốc là đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh chậm của
tốc độ
độ dời
vận tốc
quãng đường
Một ô tô đang đi với vận tốc 10m/s thì hãm phanh đi chậm dần đều và khi đi thêm được 84m thì vận tốc còn 4m/s. Gia tốc của xe là
0,5 m/s2
0,035 m/s2.
-0,5 m/s2
-1 m/s2
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một chiếc khăn voan nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây rụng.
Một viên sỏi.
Chuyển động ném ngang là chuyển động
có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang.
dưới tác dụng của trọng lực.
có vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang và chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.
có vận tốc ban đầu theo phương xiên và chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.
Hai vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì tầm xa L
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng
nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực ấy.
hai lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực ấy.
một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn
vận tốc của vật.
khối lượng của vật.
lực tác dụng vào vật.
gia tốc của vật.
Khi một ôtô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả về phía sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng 0.
không đổi.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
mặt đất tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
xe tác dụng vào người.
Một vật khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật.
Một vật khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là µ, gia tốc trọng trường g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là
Fmst = µg.
Fmst = µmg.
Fmst = µm.
Fmst = mg.
Một vật đang trượt trên mặt phẳng nằm ngang, nếu ta tăng khối lượng của vật thì hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng
không thay đổi
tăng do áp lực tăng.
giảm do áp lực tăng.
tăng do trọng lực tăng.
Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào
hình dạng của vật.
tốc độ của vật.
hình dạng và tốc độ của vật.
khối lượng và tốc độ của vật.
Chuồn chuồn có thể bay lượn trong không trung. Chúng không bị rơi xuống đất do lực hút của Trái Đất là do còn
lực đẩy Archimedes.
lực ma sát của không khí.
lực cản của không khí.
lực nâng của không khí hướng từ dưới lên.
Quy tắc nào sau đây không phải là quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Khi vào phòng thí nghiệm là thực hiện luôn thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Sai số tỉ đối là tỉ số giữa sai số
tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
tuyệt đối và sai số dụng cụ.
dụng cụ và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
dụng cụ và giá trị của mỗi lần đo.
Nguyên nhân do sai số ngẫu nhiên trong quá trình đo một đại lượng vật lý, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thao tác đo không chuẩn.
Điều kiện làm thí nghiệm không ổn định.
Dụng cụ đo không chuẩn.
Mắt người đọc không chuẩn.
Chọn đáp án đúng
Quãng đường đi được của vật là khoảng cách từ điểm đầu (bắt đầu xuất phát) đến điểm cuối (khi vật dừng chuyển động)
Độ dịch chuyển và quãng đường vật đi được luôn luôn bằng nhau
Độ dịch chuyển thì luôn bé hơn quãng đường vật đi được.
Độ dịch chuyển của vật là khoảng cách từ điểm đầu (bắt đầu xuất phát) đến điểm cuối (khi vật dừng chuyển động)
Chọn câu sai?
Độ dịch chuyển là một đại lượng vecto, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được là bằng nhau.
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được là bằng nhau.
Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời.
Tốc độ tức thời đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường.
Tốc độ tức thời chỉ mang tính đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động
Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.
Để đo tốc độ của vật chuyển động ta cần dụng cụ gì?
Đồng hồ đo thời gian.
Thước dây.
Thước dây và đồng hồ đo thời gian.
Đồng hồ đo thời gian và dây dọi.
Gia tốc là
khái niệm chỉ sự gia tăng tốc độ.
khái niệm chỉ sự thay đổi tốc độ.
là đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
là tên gọi khác của đại lượng . v
Chuyển động của quả bóng lăn xuống dốc là
chuyển động chậm dần.
chuyển động nhanh dần.
chuyển động chậm dần đều.
chuyển động thẳng đều.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì
a luôn cùng dấu với v.
a luôn ngược dấu với v.
a luôn âm.
v luôn dương.
Câu nào sau đây nói về sự rơi là đúng?
Khi không có sức cản, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc
Khi rơi tự do, vật nào ở độ cao hơn sẽ rơi với gia tốc lớn hơn.
Vận tốc của vật chạm đất, không phụ thuộc vào độ cao của vật khi rơi.
Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức g=t22.h . Sai số tỉ đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
gΔg= hΔh+2 tΔt
gΔg= hΔh+ tΔt
gΔg= hΔh−2 tΔt
gΔg=hΔh+2tΔt
Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu v0 , cùng lúc đó vật II được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Kết luận nào đúng?
Vật I chạm đất trước vật II.
Vật I chạm đất sau vật II.
Vật I chạm đất cùng một lúc với vật II.
Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của mội vật.
Trong chuyển động của vật được ném xiên từ mặt đất thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Gia tốc của vật.
Độ cao của vật.
Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm vật được ném tới vật.
Vận tốc của vật.
Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2.
Trong mọi trường hợp: ∣F1−F2∣<F<F1+F2
Định luật quán tính là tên gọi thay thế cho định luật nào?
Định luật I Newton.
Định luật II Newton.
Định luật III Newton.
Định luật bảo toàn năng lượng.
Cặp “lực” và “phản lực” trong định luật III Newton
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Chọn câu sai? Ở gần Trái đất, trọng lực có
phương thẳng đứng.
chiều từ trên xuống.
điểm đặt tại trọng tâm của vật.
độ lớn 10 m/s2 trong mọi trường hợp.
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nằm ngang. Sau khi truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có
lực ma sát.
phản lực.
lực tác dụng.
quán tính.
Lực ma sát trượt xuất hiện
ở phía dưới mặt tiếp xúc khi hai vật đặt trên bề mặt của nhau.
ở mặt tiếp xúc khi hai vật trượt trên bề mặt của nhau.
khi hai vật đặt gần nhau.
khi có hai vật ở cạnh nhau.
Chất lưu được dùng chỉ chất gì?
Chất lỏng.
Chất rắn.
Chất khí
Chất lỏng và chất khí.
Một tên lửa chuyển động theo hướng từ Tây sang Đông, hỏi lực cản tên lửa có hướng như thế nào?
Hướng từ Bắc đến Nam.
Hướng từ Nam đến Bắc.
Hướng từ Tây sang Đông.
Hướng từ Đông sang Tây.
Trong các cách sử dụng thiết bị thí nghiệm, cách nào đảm bảo an toàn khi sử dụng?
Nhìn trực tiếp vào tia laser.
Tiếp xúc với dây điện bị sờn.
Rút phích điện khi tay còn ướt.
Sử dụng thiết bị thí nghiệm đúng thang đo.
Biết là độ dịch chuyển d1 3 m về phía đông còn d2 là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc. Độ lớn của độ dịch chuyển d là ?
3m
4m
5m
7m
Một vật chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2 vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian đó là
v=t1+t2d1+d2
v=t1−t2d1−d2
v=t2+t1d2+d1
v=t2−t1d2−d1
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s, vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Vận tốc của ca nô khi ca nô đi xuôi dòng là
14m/s.
9m/s
6m/s
5m/s
Hình bên cho biết đồ đọ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe chuyển động thẳng. Vận tốc của xe là
10 km/h.
12,5km/h
7,5km/h
20km/h
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 10 m/s là
360s
300s
200s
100s
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Vận tốc tức thời được xác định bằng công thức v = g.t2.
Một vật được thả rơi từ độ cao 19,6 m xuống đất. bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng
13,72 m/s.
9,8 m/s.
19,6 m/s.
2 m/s.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang có dạng là
đường thẳng.
đường parabol.
nửa đường tròn.
đường hypebol.
Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là v0 = 10 m/s theo phương họp với phương ngang góc 30°. Cho g = 10 m/s2, vật đạt đến độ cao cực đại là
22,5 m.
45 m.
1,25 m.
60 m.
Phân tích lực là thay thế
các lực bằng một lực duy nhất có tác dụng giống hệt như các lực đó.
nhiều lực tác dụng bằng một lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
một lực bằng vectơ gia tốc có tác dụng giống hệt như lực đó.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 30 N, F2= 30 N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 00?
70 N.
50 N.
60 N.
40 N.
Vật 100 g chuyển động trên đường thẳng ngang với gia tốc 0,05 m/s2. Hợp lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
0,5 N.
0,005 N.
5N
0,05N
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động rơi tự do.
Khi tăng diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng đỡ thì độ lớn của lực ma sát trượt
giảm đi.
tăng lên.
không thay đổi.
tăng lên rồi giảm xuống.
Khi nói về đặc điểm của lực ma sát trượt, phát biểu nào sau đây sai?
Có hướng ngược với hướng của vận tốc.
Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
Có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của một vật đang trượt trên mặt tiếp xúc.
Treo vật có khối lượng 1kg vào đấu dưới sợi dây không dãn. Lấy g = 10m/s2. Khi vật đứng yên, lực căng dây tác dụng lên vật có độ lớn là
1N
10N
20N
0,1N
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng trước khi chạm đất là 0,2s. Tính độ cao h của vật. Cho g =10m/s2.
130m
140m
150m
120m
Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2. Tính quãng đường vật rơi được trong 2 s.
10m
15m
20m
25m
Một vật được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2. Tính quãng đường vật rơi được trong giây thứ 2.
10m
15m
20m
25m
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 3N và 4N. Biết hai lực vuông góc với nhau, độ lớn hợp lực bằng bao nhiêu?
3N
4N
5N
6N
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 36 km/h. trong giây thứ tư kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động vật đi được quãng đường 13,5m. Tính gia tốc chuyển động của vật.
1m/s2
2m/s2
3m/s2
0,5m/s2
Một xe tải kéo một ô tô bằng dây cáp. Từ trạng thái đứng yên sau 100s ô tô đạt vận tốc v = 36km/h. Khối lượng ô tô là m = 1000 kg. Lực ma sát bằng 0,01 trọng lực ô tô. Tính lực kéo của xe tải trong thời gian trên.
100N
200N
300N
400N
Thả một vật rơi tự do ở độ cao 45 m, tính quãng đường vật rơi ở 1 giây cuối. Cho g = 10 m/s2.
15m
20m
25m
30m
Một vật được ném theo phương nằm ngang từ độ cao 10 m, có tầm bay xa trên mặt đất L = 12 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính vận tốc ban đầu?
62 m/s
72 m/s
82 m/s
52 m/s
Một vật có khối lượng 5 kg được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật rơi chạm đất sau 3 s. Cho g = 10 m/s2 và lực cản không khí không đổi. Tính lực cản không khí?
23,33N
24,45N
25,45N
26,33N
Một xe ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì người lái xe giảm vận tốc, biết xe chạy được 60 m thì dừng lại kể từ khi giảm vận tốc. Tính thời gian từ lúc giảm vận tốc đến khi xe dừng?
6s
7s
8s
9s
Đoàn tàu có khối lượng m = 1000 tấn bắt đầu chuyển bánh, lực kéo đầu máy là 25.104N, hệ số ma sát lăn là µ = 0,005. Tìm vận tốc của đoàn tàu khi nó đi được 1km. Lấy g = 10m/s2
10m/s
15m/s
20m/s
25m/s
Đoàn tàu có khối lượng m = 1000 tấn bắt đầu chuyển bánh, lực kéo đầu máy là 25.104N, hệ số ma sát lăn là µ = 0,005. Tìm thời gian chuyển động trên quãng đường 1km. Lấy g = 10m/s2
100s
200s
300s
400s
Một vật có khối lượng 6kg được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu 2 m/s từ độ cao 30 m. Vật rơi chạm đất sau 3 s. Cho g = 10 m/s2 và lực cản không khí không đổi. Tính lực cản không khí?
26N
28N
30N
32N
