NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CN HKII
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
1. Vô tuyến truyền hình và truyền hình cáp khác nhau ở:
Xử lí tin
Mã hoá tin
Môi trường truyền tin
Nhận thông tin
Cách nối dây của biến áp ba pha nào làm cho hệ số biến áp dây lớn nhất:
Nối Y/D
Nối Y/Y
Nối D/Y
Nối D/D
Máy biến áp không làm biến đổi đại lượng nào sau đây:
Tần số của dòng điện
Điện áp
Cường độ dòng điện
Điện áp và cường độ dòng điện.
Điểm giống nhau chủ yếu của máy biến áp và máy phát điện là:
Cùng là máy điện xoay chiều có lõi thép và dây quấn.
Cùng là máy điện động.
Khi hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và lực điện từ.
Cùng là máy điện tĩnh
Máy biến áp là:
Máy điện dùng biến đổi điện áp nhưng giữ nguyên tần số dòng điện.
Máy biến đổi dòng điện.
Máy điện dùng biến đổi điện áp và tần số dòng điện.
Máy biến đổi tần số nhưng giữ nguyên điện áp
Một nguồn điện ba pha có ghi kí hiệu sau 220V/380 V. Vậy 380V là điện áp nào sau đây:
Điện áp giữa dây pha và dây trung tính
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm cuối X của một pha
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm trung tính O
Điện áp giữa hai dây pha
Nếu tải nối tam giác mắc vào nguồn nối hình sao 4 dây thì dùng:
2 dây
3 dây
4 dây
6 dây
Một tải ba pha gồm ba điện trỏ R = 10Ω nối hình tam giác đấu vào nguồn điện 3 pha có UP = 220V. IP và Id là giá trị nào sau đây:
IP = 38A, Id = 22A.
IP = 22A, Id = 38A.
IP = 22A, Id = 22A.
IP = 38A, Id = 38A.
Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω nối hình tam giác đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V. IP và Id là giá trị nào sau đây:
IP = 38A, Id = 22A.
IP = 38A, Id = 65,8A
IP = 65,8A, Id=38A
IP=22A, Id=38A
Hãy giải thích vì sao nguồn điện ba pha thường được nối hình sao có dây trung tính ?
Tạo ra hai cấp điện áp khác nhau.
Thuận tiện cho việc sử dụng các thiết bị điện
Giữ cho điện áp trên các pha tải ổn định.
Cả ba ý trên.
Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, ba suất điện động trong ba cuộn dây :
Cùng biên độ, cùng tần số, nhưng khác nhau về pha.
Cùng tần số, cùng pha nhưng khác nhau về biên độ.
Cùng biên độ, cùng tần số và cùng pha.
Cùng biên độ, cùng pha nhưng khác nhau về tần số.
Trong mạch điện xoay chiều ba pha. Chọn đáp án sai
Dòng điện chạy trong các dây pha là dòng điện pha (IP)
Điện áp giữa dây pha và dây trung tính là điện áp pha (UP)
Điện áp giữa hai dây pha là điện áp dây (Ud)
Dòng điện chạy qua tải là dòng điện pha (IP)
Trong mạch điện xoay chiều ba pha. Chọn đáp án sai.
Dòng điện chạy trong các dây pha là dòng điện pha (IP)
Điện áp giữa dây pha và dây trung tính là điện áp pha (UP)
Điện áp giữa hai dây pha là điện áp dây (Ud)
Dòng điện chạy qua tải là dòng điện pha (IP)
Mắc 9 bóng đèn có U = 220V vào mạch điện ba pha 4 dây có Ud = 380V. Cách mắc nào dưới đây là đúng:
Mắc song song ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình sao.
Mắc nối tiếp ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
. Mắc nối tiếp ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình sao
Mắc song song ba bóng thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
Mắc 6 bóng đèn có U = 110V vào mạchd diện ba pha ba dây với Ud = 380V cách mắc nào là đúng:
Măc nối tiếp hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình sao.
Mắc nối tiếp hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
Mắc song song hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình tam giác.
Mắc song song hai bóng đèn thành một cụm, các cụm nối hình sao.
Nguồn ba pha đối xứng có Ud = 220V tải nối hình sao với RA = 12,5W, RB = 12,5W, RC = 25W dòng điện trong các pha là giá trị nào:
IA = 10A ; IB = 10A ; IC = 5A
IA = 10A ; IB = 7,5A ; IC = 5A
IA = 10A ; IB = 10A ; IC = 20A
IA = IB = 15A ; IC = 10A
Tải ba pha mắc hình sao gồm ba bóng đèn trên mỗi đèn có ghi 220V - 100W nối vào nguồn ba pha có Ud = 380v; IP và Id là các giá trị nào sau đây:
IP = 0,45A ; Id = 0,45A
IP = 0,35A ; Id = 0,45A
IP = 0,5A ; Id = 0,5A
IP = 0,75A ; Id = 0,5A
Mạch điện ba pha ba dây, Ud = 380V, tải là ba điện trở RP bằng nhau, nối tam giác. Cho biết Id = 80A. Điện trở RP có giá trị nào sau đây:
8,21Ω
7.25 Ω
6,31 Ω
9,81 Ω
Mạch điện ba pha ba dây, Ud = 380V, tải là ba điện trở RP bằng nhau, nối tam giác. Cho biết Id = 80A. Cường độ dòng điện pha có giá trị nào sau đây:
64,24A
46,24A
46,24mA
64,24mA
Trong nguồn điện xoay chiều ba pha điện áp dây Ud là
Điện áp giữa dây pha và dây trung tính
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm cuối X của một pha
Điện áp giữa điểm đầu A và điểm trung tính O
Điện áp giữa hai dây pha.
Nếu tải nối sao không có dây trung tính mắc vào nguồn nối hình sao 4 dây thì dùng:
2 dây
3 dây
4 dây
5 dây
Khi tải nối sao có dây trung tính, nếu một dây pha bị đứt thì điện áp đặt lên tải của 2 pha còn lại như thế nào:
Không đổi.
Giảm xuống
Tăng lên
Bằng 0.
Khi tải nối hình sao nếu một dây pha bị đứt thì điện áp đặt trên tải của hai pha còn lại là:
Không đổi
Tăng lên
Bằng không
Giảm xuống
Khi tải nối tam giác nếu một dây pha bị đứt thì dòng điện qua tải:
Giảm xuống
Tăng lên
Không đổi
Bằng không
Việc nối sao hay nối tam giác của tải phụ thuộc vào:
Điện áp của nguồn và tải
Điện áp của nguồn
Điện áp của tải
Cách nối của nguồn
Dòng điện xoay chiều ba pha :
Được phát ra từ máy phát điện xoay chiều ba pha
Được phát ra từ ba máy phát điện xoay chiều
Được phát ra từ ba máy phát điện xoay chiều một pha
Được phát ra từ ba máy phát điện
Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
Máy phát điện xoay chiều
Động cơ đốt trong
Máy biến thế
Pin hay ắc qui
Dòng điện xoay chiều là dòng điện:
Có chiều và trị số liên tục thay đổi theo thời gian.
Có chiều luôn thay đổi
Có trị số luôn thay đổi.
Có chiều và trị số không đổi.
Khái niệm về mạch điện xoay chiều ba pha:
Là mạch điện gồm nguồn điện ba pha, dây dẫn ba pha và tải ba pha.
Là mạch điện gồm nguồn điện, dây dẫn và tải
Là mạch điện gồm nguồn và tải ba pha.
Là mạch điện gồm nguồn và dây dẫn ba pha và tải
Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi:
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Nhiệt năng thành cơ năng
Quang năng thành cơ năng
Để nâng cao hiệu quả truyền tải điện năng từ nơi sản xuất điện đến nơi tiêu thụ điện hiện nay người ta dùng những biện pháp nào sau đây:
Nâng cao dòng điện
Nâng cao điện áp
Nâng cao công suất máy phát
Dùng dây dẫn có đường kính lớn
Hệ thống điện quốc gia gồm:
Nguồn điện, các trạm biến áp và các hộ tiêu thụ.
Nguồn điện, dây dẫn và các hộ tiêu thụ.
Nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ.
Nguồn điện, các trạm đóng cắt và các hộ tiêu thụ.
Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm:
Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ
Đường dây dẫn điện và các trạm đóng, cắt.
Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp
Đường dây dẫn điện và các trạm điện.
Chức năng của lưới điện quốc gia là:
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến lưới điện.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến các nơi tiêu thụ.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến các trạm biến áp.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện, đến các trạm đóng cắt.
Ở nước ta cấp điện áp cao nhất là:
500KV
800KV
220V
110KV
Lưới điện phân phối có cấp điện áp:
35KV
66KV
110KV
220KV
Lưới điện truyền tải có cấp điện áp
66KV
35KV
60KV
22KV
Chọn đáp án đúng về khái niệm hệ thống điện quốc gia
Là hệ thống gồm nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc
Là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Bắc
Là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên miền Trung
Là hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ điện trên miền Nam
Lưới điện quốc gia có chức năng
Truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ
Gồm: các đường dây dẫn, các trạm điện liên kết lại
Làm tăng điện áp
Hạ điện áp
Khối vi xử lý và điều khiển trong máy thu hình có nhiệm vụ:
Nhận tín hiệu hình
Nhận lệnh điều khiển từ xa
Nhận tín hiệu âm thanh
Tạo các mức điện áp
Các khối cơ bản của phần xử lí tín hiệu màu trong máy thu hình màu gồm:
8 khối
7 khối
6 khối
4 khối
Các khối cơ bản của máy thu hình gồm:
7 khối
8 khối
6 khối
5 khối
Các màu cơ bản trong máy thu hình màu là:
Đỏ, lục, vàng
Xanh, đỏ, tím
Đỏ, tím, vàng
Đỏ, lục, lam
Trong máy thu hình, việc xử lí âm thanh, hình ảnh:
Được xử lí chung
Được xử lí độc lập
Tuỳ thuộc vào máy thu
Tuỳ thuộc vào máy phát
Sóng điện từ do các đài phát thanh phát ra trong không gian có tần số như thế nào?
Lớn hơn 10Hz
Lớn hơn 455kHz
Lớn hơn 10kHz
Lớn hơn 465kHz
Chọn câu đúng
Trong điều chế tần số, biên độ sóng mang không thay đổi, chỉ có tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Trong điều chế biên độ, biên độ sóng mang biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Trong điều chế biên độ, biên độ sóng mang không thay đổi, chỉ có tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Trong điều chế tần số, biên độ sóng mang thay đổi, tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Trong các khối nào sau đây có nhiệm vụ cung cấp năng lượng cho các khối trong máy thu thanh:
Tách sóng
Nguồn nuôi
Trộn sóng
Khuếch đại âm tần
Căn cứ vào đâu để phân biệt máy thu thanh AM và máy thu thanh FM:
Xử lý tín hiệu.
Mã hóa tín hiệu.
Truyền tín hiệu.
Điều chế tín hiệu.
Chọn câu đúng
Trong điều chế biên độ, biên độ sóng mang thay đổi, chỉ có tần số sóng mang không thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Trong điều chế biên độ, biên độ sóng mang biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Trong điều chế biên độ, biên độ sóng mang không thay đổi, chỉ có tần số sóng mang thay đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Trong điều chế biên độ, biên độ sóng mang không biến đổi theo tín hiệu cần truyền đi.
Để truyền thông tin đi xa bằng sóng vô tuyến, người ta dùng sóng điện từ:
Âm tần
Cao tần
Trung tần
Cao tần và trung tần
Sóng trung tần ở máy thu thanh có trị số khoảng
465 Hz
565 kHz
565 Hz
465 kHz
Các khối cơ bản của máy thu thanh AM gồm:
7 khối
6 khối
5 khối
8 khối
Ở máy thu thanh tín hiệu ra của khối tách sóng là:
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu xoay chiều
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu trung tần
Ở máy thu thanh tín hiệu vào khối chọn sóng thường là:
Tín hiệu trung tần
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu âm tần, trung tầ
Để điều chỉnh cộng hưởng trong khối chọn sóng của máy thu thanh ta thường điều chỉnh:
Điện trở
Điện áp
Dòng điện
Điện dung tụ điện
Thiết bị micrô, đĩa hát thuộc khối nào trong sơ đồ khối máy tăng âm?
Mạch âm sắc
Mạch vào
Mạch tiền khuếch đại
Mạch khuếch đại trung gian
Nhiệm vụ khối “mạch âm sắc” trong máy tăng âm
Điều chỉnh âm trầm, bổng phù hợp người nghe
Điều chỉnh lượng điện cung cấp cho máy
Điều chỉnh cường độ âm
Điều chỉnh công suất âm tần
Khối nào của máy tăng âm thực hiện nhiệm vụ tăng âm tần đủ lớn để phát ra loa?
Khối mạch khuếch đại công suất
Khối mạch tiền khuếch đại.
Khối mạch âm sắc
Khối mạch khuếch đại trung gian
Máy tăng âm thường được dùng:
Khuếch đại tín hiệu hình ảnh
Biến đổi tần số
Biến đổi điện áp
Khuếch đại tín hiệu âm thanh
Mức độ trầm bổng của âm thanh trong máy tăng âm do khối nào quyết định ?
Mạch âm sắc
Mạch khuếch đại trung gian
Mạch khuếch đại công suất
Mạch tiền khuếch đại
Các khối cơ bản của máy tăng âm gồm:
7 khối
5 khối
4 khối
6 khối
Chọn đáp án sai trong chức năng các khối trong máy tăng âm:
Khối mạch vào: tiếp nhận tín hiệu cao tần
Khối mạch tiền khuếch đại: Tín hiệu âm tần qua mạch vào có biên độ rất nhỏ nên cần khuếch đại tới một trị số nhất định.
Khối mạch âm sắc: dùng để điều chỉnh độ trầm, bổng của âm thanh.
Khối mạch khuếch đại công suất: khuếch đại công suất âm tần đủ lớn để đưa ra loa.
Ở mạch khuếch đại công suất (đẩy kéo )nếu một tranzito bị hỏng
Mạch ngừng hoạt động
Mạch vẫn hoạt động bình thường
Mạch hoạt động trong nửa chu kỳ
Tín hiệu không được khuyếch đại
Tín hiệu vào và ra ở mạch khuếch đại công suất trong máy tăng âm là:
Tín hiệu âm tần
Tín hiệu cao tần
Tín hiệu trung tần
Tín hiệu ngoại sai
1. Cường độ âm thanh trong máy tăng âm do khối nào quyết định ?
Mạch tiền khuyếch đại
Mạch trung gian kích
Mạch âm sắc
Mạch khuyếch đại công suất
Điện thoại di động và điện thoại bàn khác nhau về nguyên lý hoạt động ở
Điện thoại di động thông minh hơn điện thoại bàn
Điện thoại di động có khả năng phát và thu sóng điện từ
Điện thoại di động tín hiệu tốt hơn điện thoại bàn Điện thoại di động truyền và nhận thông tin xa hơn điện thoại bàn
Điện thoại di động truyền và nhận thông tin xa hơn điện thoại bàn
Thiết bị hoặc vi mạch trong khối nhận thông tin của phần thu thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là
Cuộn cảm
IC
anten
điện trở
Một hệ thống thông tin và viễn thông gồm:
Phần phát thông tin.
Phát và truyền thông tin.
Phần thu thông tin
Phát và thu thông tin
Khối đầu tiên trong phần thu thông tin của hệ thống thông tin và viễn thông là:
Nhận thông tin
Nguồn thông tin
Xử lí tin
Đường truyề
Hãy chọn đáp án sai
Hệ thống thông tin là hệ thống viễn thông.
Hệ thống thông tin là hệ thống dùng các biện pháp để thông báo cho nhau những thông tin cần thiết.
Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền những thông tin đi xa bằng sóng vô tuyến điện.
Hệ thống viễn thông là hệ thống truyền thông báo cho nhau qua đài truyền hình.
Sơ đồ khối của hệ thống thông tin và viễn thông phần phát thông tin gồm:
5 khối
3 khối
6 khối
4 khối
Sơ đồ khối của hệ thống thông tin và viễn thông phần thu thông tin gồm:
7 khối
3 khối
4 khối
6 khối
Đặc điểm của tín hiệu vào và ra ở mạch khuếch đại công suất:
Cùng tần số, biên độ
Cùng biên độ
Cùng pha
Cùng tần số
