NEW
Font size
WorksheetsVL HK2 69 câu ( tự học câu 37 trong đề cương )
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d > 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
ảnh thật lớn hơn vật.
ảnh ảo lớn hơn vật.
ảnh thật nhỏ hơn vật.
ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Khi tia sáng đi từ trong không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì
không thể đồng thời xảy ra hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng.
chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng.
có thể đồng thời xảy ra hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Khi nói về thấu kính phân kì, câu phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tới đến quang tâm của thấu kính tiếp tục truyền thẳng theo hướng của tia tới.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.
Biểu hiện của mắt cận là
không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
tia khúc xạ và mặt phân cách.
tia khúc xạ và điểm tới.
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
tia khúc xạ và tia tới.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính, cho ảnh thật A’B’ nhỏ hơn vật thì AB nằm cách thấu kính một khoảng
OA = 2f.
OA > 2f.
OA = f.
OA < f.
Mắt của một người có khoảng cực viễn là 50 cm. Thấu kính mang sát mắt sử dụng phù hợp là thấu kính
phân kỳ có tiêu cự 50cm.
phân kỳ có tiêu cự 25cm.
hội tụ có tiêu cự 50cm.
hội tụ có tiêu cự 25cm.
Đặt một vật sáng AB trước thấu kính phân kỳ thu được ảnh A’B’ là
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều với vật, luôn nhỏ hơn vật.
ảnh ảo, ngược chiều với vật, luôn lớn hơn vật.
ảnh thật, cùng chiều, và lớn hơn vật.
Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là sai?
Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi.
Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm.
Thấu kính có hai mặt cầu lõm.
Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu
tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Sự điều tiết mắt là sự thay đổi
vị trí của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới.
độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật cùng chiều với vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới.
độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật lớn hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới.
độ cong của thể thủy tinh để ảnh của một vật nhỏ hơn vật xuất hiện rõ nét trên màng lưới.
Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Ảnh A’B’ có độ cao là h’ thì
h < h’.
h = h’.
h = 2h’.
h’ = 2h.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A’B’của AB qua thấu kính có tính chất
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật.
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm. Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính
48 cm.
16 cm.
32 cm.
8 cm.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40 cm. Ảnh thu được là
ảnh ảo, cách thấu kính 10 cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật.
ảnh thật, cách thấu kính 20 cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 40 cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 40 cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
Khoảng nhìn rõ của mắt cận
nhỏ hơn khoảng nhìn rõ của mắt lão.
bằng khoảng nhìn rõ của mắt bình thường.
bằng khoảng nhìn rõ của mắt lão.
lớn hơn khoảng nhìn rõ của mắt lão.
Tác dụng của kính lão là
thay đổi võng mạc của mắt.
thay đổi thể thủy tinh của mắt.
để nhìn rõ vật ở xa mắt.
để nhìn rõ vật ở gần mắt.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ ngắn nhất của mắt?
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
Khoảng cách từ điểm cực cận đến cực viễn.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.
Kính lão chữa được mắt lão vì
tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt.
tạo ảnh thật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt.
tạo ảnh ảo nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Chiếu tia tới SI từ môi trường nước tới mặt phân cách với môi trường không khí. Trong các tia đã cho ở hình dưới, tia nào là tia khúc xạ?
Tia 1.
Tia 3.
Tia 2.
Tia 4.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm.
song song với trục chính.
truyền thẳng theo phương của tia tới.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là
thật, luôn cao bằng vật.
thật, ngược chiều với vật.
thật, luôn lớn hơn vật.
ảo, cùng chiều với vật.
Khi nói về mắt, câu phát biểu nào đúng?
Khi quan sát vật ở điểm cực cận, mắt phải điều tiết mạnh nhất.
Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt điều tiết mạnh nhất mới nhìn rõ.
Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ được.
Không thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm cực viễn của mắt.
Mắt của một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10cm đến 100cm. Mắt này có tật gì và phải đeo kính nào?
Mắt cận, đeo kính phân kì.
Mắt cận, đeo kính hội tụ.
Mắt lão, đeo kính phân kì.
Mắt lão, đeo kính hội tụ.
Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách
thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
thay đổi đường kính của con ngươi
thay đổi tiêu cự thể thủy tinh của mắt.
thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh và khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
khúc xạ ánh sáng.
tán xạ ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
truyền thẳng ánh sáng.
Mắt cận có điểm cực viễn
ở rất xa mắt.
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
gần mắt hơn điểm cực viễn của mắt bình thường.
xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt lão.
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
thấu kính phân kỳ.
gương cầu lõm.
thấu kính hội tụ.
gương cầu lồi.
Tia tới song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15cm. Tiêu cự của thấu kính này là
25cm.
30cm.
15cm.
20cm.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kì.
Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60cm. Tiêu cự của thấu kính là
60 cm.
120 cm.
30 cm.
90 cm.
Điều nào sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.
Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần.
Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Mắt tốt khi nhìn vật ở xa mà mắt không phải điều tiết thì ảnh của vật ở
sau màng lưới của mắt.
trước tiêu điểm của thể thuỷ tinh của mắt.
trước màng lưới của mắt.
trên màng lưới của mắt.
Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp
biến thế tăng điện áp.
biến thế giảm điện áp.
biến thế ổn áp.
cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.
Máy phát điện xoay chiều biến đổi
cơ năng thành điện năng.
điện năng thành cơ năng.
cơ năng thành nhiệt năng.
nhiệt năng thành cơ năng.
Người ta truyền tải một công suất điện 1000 kW bằng một đường dây có điện trở 10 Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110 kV. Công suất hao phí trên đường dây là
9,1W.
1100W.
82,64W.
826,4W.
Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng
biến thế tăng điện áp.
biến thế giảm điện áp
biến thế ổn áp.
cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.
Người ta cần truyền một công suất điện 200 kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000V trên đường dây có điện trở tổng cộng là 20 Ω. Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là
40 V.
400 V.
80 V.
800 V.
Với: n1, n2 lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U1, U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế ta có biểu thức không đúng là
U1/U2=n1/n2
U1. n1 = U2. n2.
U2=(U1.n2)/n1
U1=(U2.n1)/n2
Người ta truyền tải một công suất điện P bằng một đường dây dẫn có điện trở 5Ω thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,5 kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 10 kV. Công suất điện P bằng
100000 W.
20000 kW.
30000 kW.
80000 kW.
Để sử dụng thiết bị có hiệu điện thế định mức 24V ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V phải sử dụng máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là
sơ cấp 3458 vòng, thứ cấp 380 vòng.
sơ cấp 380 vòng, thứ cấp 3458 vòng.
sơ cấp 360 vòng, thứ cấp 3300 vòng.
sơ cấp 3300 vòng, thứ cấp 360 vòng.
Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là
50V.
120V.
12V.
60V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 110V và 220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vòng, thì số vòng dây cuộn sơ cấp là
2200 vòng.
550 vòng.
220 vòng.
55 vòng.
Máy biến thế có cuộn dây
đưa điện vào là cuộn sơ cấp.
đưa điện vào là cuộn cung cấp.
đưa điện vào là cuộn thứ cấp.
lấy điện ra là cuộn sơ cấp.
Để tăng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U’= 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là
0,005.
0,05.
0,5.
5.
Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng máy biến thế này
chỉ làm tăng hiệu điện thế.
chỉ làm giảm hiệu điện thế.
có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế.
Dòng điện xoay chiều là
dòng điện luân phiên đổi chiều.
dòng điện không đổi.
dòng điện có chiều từ trái qua phải.
dòng điện có một chiều cố định.
Nguyên tắc sử dụng máy biến thế khi truyền tải điện năng đi xa từ nhà máy điện về nơi sử dụng thì cần phải lắp
biến thế tăng điện áp.
biến thế giảm điện áp.
biến thế ổn áp.
cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp.
Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm.
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn.
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây rất lớn.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây được giữ không tăng.
Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Ampe kế xoay chiều dùng để đo
giá trị cực đại của cường độ của dòng điện xoay chiều.
giá trị cực tiểu của cường độ của dòng điện xoay chiều.
giá trị trung bình của cường độ của dòng điện xoay chiều.
giá trị hiệu dụng của cường độ của dòng điện xoay chiều.
Trên một đường dây truyền tải điện có công suất truyền tải không đổi, nếu tăng tiết diện dây dẫn lên gấp đôi, đồng thời cũng tăng hiệu điện thế truyền tải điện năng lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ
giảm đi tám lần.
giảm đi bốn lần.
giảm đi hai lần.
không thay đổi.
Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Cho nam châm chuyển động lại gần cuộn dây.
Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ.
Đặt thanh nam châm vào trong lòng cuộn dây rồi cho cả hai đều quay quanh một trục.
Đặt một thanh nam châm hình trụ trước một cuộn dây, vuông góc với tiết diện cuộn dây rồi cho thanh nam châm quay quanh trục của nó.
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?
Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang.
Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức của từ trường.
Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín.
Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một cuộn dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó.
Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây này là bao nhiêu để công suất hao phí vì tỏa nhiệt giảm đi hai lần?
200000 V
400000 V
141000 V
50000 V
Trong máy phát điện xoay chiều, rôto hoạt động như thế nào khi máy làm việc?
Luôn đứng yên.
Chuyển động đi lại như con thoi.
Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.
Luân phiên đổi chiều quay.
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn luôn tăng.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn luôn giảm.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng, giảm.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn luôn không đổi.
Chọn câu trả lời đúng. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào thể hiện tác dụng nhiệt của dòng điện?
Bút thử điện khi cắm vào ổ điện làm sáng đèn.
Nam châm điện hút được đinh sắt.
Bếp điện nóng đỏ khi cho dòng điện chạy qua.
Quạt điện quay khi cắm điện.
Một bóng đèn ghi (6 V- 3W) , lần lượt mắc vào mạch điện 1 chiều rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có cùng hiệu điện thế 6V thì
Khi dùng nguồn 1 chiều đèn sáng hơn.
Khi dùng nguồn xoay chiều đèn sáng hơn.
Đèn sáng trong 2 trường hợp như nhau.
Khi dùng nguồn xoay chiều đèn chớp nháy.
Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2 ; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là
U1/U2=n1/n2.
U1. n1 = U2. n2 .
U1 + U2 = n1 + n2 .
U1 – U2 = n1 – n2
Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín
có dòng điện một chiều không đổi.
có dòng điện một chiều biến đổi.
có dòng điện xoay chiều.
vẫn không xuất hiện dòng điện.
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.
Các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều?
phần ứng là phần quay, phần cảm là phần đứng yên.
roto là phần cảm, stato là phần ứng.
roto là phần đứng yên, stato là phần quay.
roto là phần quay, stato là phần đứng yên.
Trong máy phát điện xoay chiều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây thì
nam châm tạo ra từ trường
cuộn dây tạo ra từ trường.
nam châm quay mới tạo ra dòng điện xoay chiều.
phần quay gọi là Stato.
Khi quay nam châm của máy phát điện xoay chiều thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều vì
từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.
số đường sức xuyên từ qua tiét diện S của cuộn dây luôn tăng.
từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi .
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng, giảm.
Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được
hiệu điện thế ở hai cực một pin.
giá trị cực đại của hiệu điện thế một chiều.
giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều.
giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều.
